Điều 29 Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
1. Việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, thực hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 và các điểm a, c, d, đ khoản 2 Điều 28 của Luật này được quy định như sau:
a) Thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đối với di tích cấp tỉnh, di tích thuộc Danh mục kiểm kê di tích. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội trong khu vực di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới, còn phải tuân thủ yêu cầu bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, kiểm soát, đánh giá các yếu tố tác động đến di sản thế giới theo quy định của Luật này và quy định, hướng dẫn của UNESCO;
c) Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27, Điều 28 của Luật này, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di sản thế giới.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chủ trì thẩm định, cấp phép dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều này trong khu vực di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới, trong khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xin ý kiến theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan chủ trì thẩm định, cấp phép dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều này trong khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản kèm hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh để xin ý kiến theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới được quy định như sau:
a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ trên cơ sở hiện trạng công trình nhà ở riêng lẻ đã có là yếu tố gốc cấu thành giá trị di tích hoặc là bộ phận cấu thành cảnh quan văn hóa của di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, cụm di tích quốc gia được thể hiện trong hồ sơ khoa học xếp hạng, thể hiện trong quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích được cấp có thẩm quyền phê duyệt có yêu cầu sửa chữa, cải tạo, xây dựng trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới thực hiện theo quy định về dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quy định tại Điều 35 của Luật này;
b) Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và chỉ được triển khai thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
5. Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được quy định như sau:
a) Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ không thuộc trường hợp cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ theo quy định của Luật này đến cơ quan chuyên môn về văn hoá cấp tỉnh để xin ý kiến.
Việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm hồ sơ theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng đến cơ quan chuyên môn về văn hoá cấp tỉnh để xin ý kiến;
b) Căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27, khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của Luật này, trên cơ sở lấy ý kiến của người đại diện, tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích, di sản thế giới, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di tích, di sản thế giới.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc đánh giá các yếu tố tác động đến di sản thế giới quy định tại điểm b khoản 1; quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh cho ý kiến quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
- Số hiệu: 45/2024/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
- Điều 8. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 11. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 13. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 14. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 15. Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 16. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 17. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
- Điều 18. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
- Điều 19. Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
- Điều 20. Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống
- Điều 21. Các loại hình di tích
- Điều 22. Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình
- Điều 23. Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
- Điều 24. Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích
- Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới
- Điều 26. Hoạt động phát huy giá trị di tích
- Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 33. Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 34. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 35. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 36. Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích
- Điều 37. Quy hoạch khảo cổ
- Điều 38. Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ
- Điều 39. Thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 40. Phân loại và xác định di vật, cổ vật
- Điều 41. Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật
- Điều 42. Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật
- Điều 44. Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
- Điều 45. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
- Điều 46. Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 47. Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 48. Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 49. Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác
- Điều 50. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài
- Điều 51. Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
- Điều 52. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 53. Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu
- Điều 54. Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
- Điều 55. Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu
- Điều 56. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
- Điều 57. Bảo quản di sản tư liệu
- Điều 58. Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu
- Điều 59. Phục chế di sản tư liệu
- Điều 60. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
- Điều 61. Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh
- Điều 62. Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước
- Điều 63. Bản sao di sản tư liệu
- Điều 64. Hệ thống bảo tàng Việt Nam
- Điều 65. Thành lập bảo tàng công lập
- Điều 66. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập
- Điều 67. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
- Điều 68. Nhiệm vụ của bảo tàng
- Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
- Điều 70. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập
- Điều 71. Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng
- Điều 72. Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng
- Điều 73. Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng
- Điều 74. Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng
- Điều 75. Hoạt động giáo dục của bảo tàng
- Điều 76. Hoạt động truyền thông của bảo tàng
- Điều 77. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng
- Điều 78. Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 79. Kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 80. Kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 81. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 82. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 83. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 84. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Điều 85. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
- Điều 86. Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
- Điều 87. Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 88. Sử dụng, khai thác di sản văn hóa
- Điều 89. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
