Điều 39 Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
Điều 39. Thăm dò, khai quật khảo cổ
1. Hoạt động thăm dò, khai quật khảo cổ gồm thăm dò, khai quật khảo cổ trong lòng đất và thăm dò, khai quật khảo cổ dưới nước.
2. Việc thăm dò, khai quật khảo cổ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch khảo cổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 37 của Luật này, trừ trường hợp phát hiện trong quá trình thực hiện dự án, xây dựng công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này;
b) Lập dự án khai quật khảo cổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Việc thăm dò, khai quật khảo cổ khẩn cấp được thực hiện trong trường hợp địa điểm, khu vực khảo cổ đang bị hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ khẩn cấp trong lòng đất.
4. Địa điểm, khu vực thăm dò, khai quật khảo cổ phải được bảo vệ. Khi phát hiện hoặc nhận được thông báo hoặc báo cáo về việc phát hiện di sản văn hóa dưới nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kịp thời có kế hoạch, chỉ đạo và huy động lực lượng trên địa bàn bảo vệ an toàn, an ninh, trật tự khu vực có di sản văn hóa dưới nước được phát hiện; ngăn chặn và xử lý kịp thời mọi hoạt động làm nguy hại đến sự an toàn của di sản văn hóa dưới nước; thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ khác và báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp di sản văn hóa dưới nước xác định có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng về lịch sử, văn hóa, khoa học phải kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Di vật, cổ vật phát hiện được tại địa điểm, khu vực thăm dò, khai quật khảo cổ phải được tạm thời bảo vệ tại địa điểm, khu vực thăm dò, khai quật khảo cổ và thực hiện biện pháp bảo vệ an toàn, an ninh trước khi cấp có thẩm quyền quyết định phương án bảo vệ, phát huy giá trị. Trường hợp xác định phương án bảo vệ, phát huy giá trị theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 45 của Luật này thì di vật, cổ vật phải được chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ khoa học, tạm nhập vào bảo tàng công lập nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ.
6. Cơ quan, tổ chức được thực hiện thăm dò, khai quật khảo cổ gồm cơ quan nghiên cứu khảo cổ học của Nhà nước; cơ sở giáo dục đại học có bộ môn khảo cổ học; bảo tàng, tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích của Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu khảo cổ; hội có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu khảo cổ ở trung ương.
Cơ quan, tổ chức thực hiện thăm dò, khai quật khảo cổ được hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành thăm dò, khai quật khảo cổ tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành khảo cổ học;
b) Có ít nhất 05 năm trực tiếp làm công tác khảo cổ;
c) Được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng ý chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2, các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Mục 2. DI VẬT, CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA
Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
- Số hiệu: 45/2024/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
- Điều 8. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 11. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 13. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 14. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 15. Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 16. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 17. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
- Điều 18. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
- Điều 19. Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
- Điều 20. Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống
- Điều 21. Các loại hình di tích
- Điều 22. Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình
- Điều 23. Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
- Điều 24. Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích
- Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới
- Điều 26. Hoạt động phát huy giá trị di tích
- Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 33. Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 34. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 35. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 36. Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích
- Điều 37. Quy hoạch khảo cổ
- Điều 38. Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ
- Điều 39. Thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 40. Phân loại và xác định di vật, cổ vật
- Điều 41. Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật
- Điều 42. Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật
- Điều 44. Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
- Điều 45. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
- Điều 46. Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 47. Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 48. Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 49. Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác
- Điều 50. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài
- Điều 51. Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
- Điều 52. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 53. Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu
- Điều 54. Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
- Điều 55. Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu
- Điều 56. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
- Điều 57. Bảo quản di sản tư liệu
- Điều 58. Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu
- Điều 59. Phục chế di sản tư liệu
- Điều 60. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
- Điều 61. Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh
- Điều 62. Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước
- Điều 63. Bản sao di sản tư liệu
- Điều 64. Hệ thống bảo tàng Việt Nam
- Điều 65. Thành lập bảo tàng công lập
- Điều 66. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập
- Điều 67. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
- Điều 68. Nhiệm vụ của bảo tàng
- Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
- Điều 70. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập
- Điều 71. Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng
- Điều 72. Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng
- Điều 73. Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng
- Điều 74. Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng
- Điều 75. Hoạt động giáo dục của bảo tàng
- Điều 76. Hoạt động truyền thông của bảo tàng
- Điều 77. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng
- Điều 78. Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 79. Kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 80. Kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 81. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 82. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 83. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 84. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Điều 85. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
- Điều 86. Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
- Điều 87. Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 88. Sử dụng, khai thác di sản văn hóa
- Điều 89. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
