Điều 27 Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
1. Di tích được xếp hạng quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này được khoanh vùng 02 khu vực bảo vệ, gồm khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II.
2. Khu vực bảo vệ I là vùng có yếu tố gốc cấu thành di tích phải được bảo vệ nguyên trạng về mặt bằng và không gian của các yếu tố gốc cấu thành di tích, được xác định theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đối với di tích lịch sử, phạm vi khu vực bảo vệ I là vùng có công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu những diễn biến tiêu biểu của sự kiện lịch sử, văn hóa hoặc gắn với thân thế, sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có liên quan hoặc lịch sử phát triển công nghiệp, đô thị, nông thôn trong một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử có liên quan;
b) Đối với di tích kiến trúc, nghệ thuật, phạm vi khu vực bảo vệ I là vùng có công trình kiến trúc, sân, vườn, ao, hồ và yếu tố khác liên quan cấu thành giá trị của di tích;
c) Đối với di tích khảo cổ, phạm vi khu vực bảo vệ I là vùng đã phát hiện di tích, di vật, địa hình, cảnh quan có liên quan trực tiếp đến môi trường sinh sống của chủ thể đã tạo nên di tích;
d) Đối với danh lam thắng cảnh, phạm vi khu vực bảo vệ I phải bảo đảm cho việc giữ gìn toàn vẹn của cảnh quan thiên nhiên, địa hình, địa mạo và yếu tố địa lý khác chứa đựng sự đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù, dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất hoặc công trình kiến trúc có liên quan;
đ) Đối với di tích gồm nhiều công trình xây dựng, công trình kiến trúc, nghệ thuật, công trình công nghiệp, địa điểm phân bố trên phạm vi rộng thì phải xác định khu vực bảo vệ I cho từng công trình xây dựng, công trình kiến trúc, nghệ thuật, công trình công nghiệp, địa điểm.
3. Khu vực bảo vệ II là khu vực bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I của di tích, để bảo vệ cảnh quan văn hóa của di tích, được xác định theo một trong các nguyên tắc sau đây:
a) Là khu vực gắn trực tiếp với khu vực bảo vệ I, cảnh quan văn hóa có chức năng quan trọng trong việc bảo vệ di tích;
b) Là khu vực có chứa đựng tiềm năng cần tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, củng cố giá trị di tích;
c) Là khu vực có chức năng ngăn chặn, phòng ngừa, hạn chế những tác động tiêu cực có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực bảo vệ I của di tích, đến công trình, địa hình, cảnh quan văn hóa và hệ sinh thái tự nhiên của di tích.
4. Khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II khi khu vực đó có công trình xây dựng không thể di dời, khu vực dân cư do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này quyết định.
5. Khu vực bảo vệ di tích quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này xác định bằng ranh giới trên bản đồ địa chính, thể hiện trong biên bản khoanh vùng bảo vệ của hồ sơ khoa học di tích đã xếp hạng, phải được cập nhật vào bản đồ quy hoạch có liên quan và phải được cắm mốc giới trên thực địa.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác định ranh giới khu vực bảo vệ, điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ, khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II quy định tại khoản 4 Điều này đối với di tích trên địa bàn sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, chấp thuận ranh giới khu vực bảo vệ di tích, quyết định khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II quy định tại khoản 4 Điều này đối với di tích quốc gia theo hồ sơ khoa học di tích đề nghị xếp hạng, chấp thuận điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ theo hồ sơ khoa học di tích quốc gia đã xếp hạng theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập.
Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận ranh giới khu vực bảo vệ di tích, quyết định khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II quy định tại khoản 4 Điều này đối với di tích quốc gia đặc biệt theo hồ sơ khoa học di tích đề nghị xếp hạng, chấp thuận điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ theo hồ sơ khoa học di tích quốc gia đặc biệt đã xếp hạng theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phải có ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích. Việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích phải được tiến hành ngay sau thời điểm di tích được xếp hạng theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:
a) Phân định rõ ranh giới khu vực bảo vệ di tích với khu vực tiếp giáp trên thực địa theo biên bản và bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ khoa học di tích đã xếp hạng;
b) Cột mốc phải được làm bằng chất liệu bền vững và đặt ở vị trí dễ nhận biết; hình dáng, màu sắc, kích thước cột mốc phải phù hợp với môi trường, cảnh quan của di tích và không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích.
8. Khu vực di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới được xác định như sau:
a) Di sản thế giới có khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới được xác định theo quy định, hướng dẫn của UNESCO;
b) Khu vực di sản thế giới là vùng chứa đựng các yếu tố gốc tạo nên giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới; được bảo vệ như khu vực bảo vệ I của di tích;
c) Vùng đệm của khu vực di sản thế giới là vùng bao quanh khu vực di sản thế giới, là một phần hoặc góp phần tạo nên giá trị và đặc điểm riêng biệt của di sản thế giới có tác dụng tạo thêm một lớp bảo vệ cho di sản thế giới; được bảo vệ như khu vực bảo vệ II của di tích;
d) Khu vực di sản thế giới, vùng đệm của khu vực di sản thế giới được xác định trên bản đồ trong hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận di sản thế giới và phải được cập nhật vào bản đồ các quy hoạch có liên quan.
9. Việc điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được xếp hạng ở phạm vi quốc gia được quy định như sau:
a) Khu vực bảo vệ I của di tích chỉ được điều chỉnh khi phương án điều chỉnh bảo đảm bảo tồn nguyên vẹn yếu tố gốc cấu thành di tích, bảo đảm thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Khu vực bảo vệ II của di tích chỉ được điều chỉnh khi phương án điều chỉnh bảo đảm ngăn chặn được các yếu tố có thể tác động, làm ảnh hưởng tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành di tích, bảo vệ được cảnh quan văn hóa của di tích, bảo đảm thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Việc điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện như quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.
10. Việc điều chỉnh mở rộng hoặc thu hẹp ranh giới khu vực di sản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới thực hiện theo quy định, hướng dẫn của UNESCO, bảo đảm không được làm thay đổi tiêu chí tạo nên giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới và phải lập thành hồ sơ; trường hợp điều chỉnh lớn ranh giới khu vực di sản thế giới hoặc vùng đệm của khu vực di sản thế giới thì phải lập thành hồ sơ đề cử mới.
11. Chính phủ quy định chi tiết việc cập nhật ranh giới khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới vào bản đồ các quy hoạch có liên quan quy định tại khoản 5, điểm d khoản 8 Điều này; quy định chi tiết các khoản 6, 9 và 10 Điều này.
Law No. 45/2024/QH15 dated November 23, 2024 on cultural heritage
- Số hiệu: 45/2024/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
- Điều 8. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 11. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 13. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 14. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 15. Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 16. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 17. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
- Điều 18. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
- Điều 19. Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
- Điều 20. Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống
- Điều 21. Các loại hình di tích
- Điều 22. Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình
- Điều 23. Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
- Điều 24. Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích
- Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới
- Điều 26. Hoạt động phát huy giá trị di tích
- Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 33. Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
- Điều 34. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 35. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 36. Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích
- Điều 37. Quy hoạch khảo cổ
- Điều 38. Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ
- Điều 39. Thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 40. Phân loại và xác định di vật, cổ vật
- Điều 41. Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật
- Điều 42. Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật
- Điều 44. Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
- Điều 45. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
- Điều 46. Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 47. Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 48. Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 49. Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác
- Điều 50. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài
- Điều 51. Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
- Điều 52. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
- Điều 53. Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu
- Điều 54. Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
- Điều 55. Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu
- Điều 56. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
- Điều 57. Bảo quản di sản tư liệu
- Điều 58. Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu
- Điều 59. Phục chế di sản tư liệu
- Điều 60. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
- Điều 61. Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh
- Điều 62. Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước
- Điều 63. Bản sao di sản tư liệu
- Điều 64. Hệ thống bảo tàng Việt Nam
- Điều 65. Thành lập bảo tàng công lập
- Điều 66. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập
- Điều 67. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
- Điều 68. Nhiệm vụ của bảo tàng
- Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
- Điều 70. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập
- Điều 71. Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng
- Điều 72. Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng
- Điều 73. Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng
- Điều 74. Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng
- Điều 75. Hoạt động giáo dục của bảo tàng
- Điều 76. Hoạt động truyền thông của bảo tàng
- Điều 77. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng
- Điều 78. Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 79. Kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 80. Kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 81. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 82. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 83. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 84. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Điều 85. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
- Điều 86. Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
- Điều 87. Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
- Điều 88. Sử dụng, khai thác di sản văn hóa
- Điều 89. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
