Điều 8 Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hóa đã bị Nhà nước cấm lưu thông.
2. Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa không có nguồn gốc rõ ràng.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.
5. Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.
6. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
7. Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
8. Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
9.[14] Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng, nguồn gốc và xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, đặc biệt trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng.
10.[15] Che giấu thông tin về mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn của động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường.
11. Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa đó.
12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
13. Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
14.[16] Thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây nhầm lẫn, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.
Chương II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Mục 1.QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH
Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 156/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 09/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1389 đến số 1390
- Ngày hiệu lực: 09/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[2]
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[3]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ[4]
- Điều 4. Áp dụng pháp luật[5]
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa[6]
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa[7]
- Điều 7. [13] (được bãi bỏ)
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất[17]
- Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất[23]
- Điều 11. Quyền của tổ chức, cá nhân nhập khẩu[33]
- Điều 12. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu[40]
- Điều 13. Quyền của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[53]
- Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[58]
- Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng[63]
- Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng[67]
- Điều 17. Quyền của người tiêu dùng
- Điều 18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng[91]
- Điều 19. [93] (được bãi bỏ)
- Điều 20. [94] (được bãi bỏ)
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội nghề nghiệp[95]
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng[96]
- Điều 23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy[98]
- Điều 24. [101] (được bãi bỏ)
- Điều 25. [102] (được bãi bỏ)
- Điều 26. [103] (được bãi bỏ)
- Điều 27. [104] (được bãi bỏ)
- Điều 28. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi lưu thông trên thị trường[105]
- Điều 29. [106] (được bãi bỏ)
- Điều 30. [107] (được bãi bỏ)
- Điều 31. [108] (được bãi bỏ)
