Điều 10 Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất[23]
1.[24] Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 28 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
2. Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, trong tài liệu kèm theo hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.[25] Cảnh báo về mức độ rủi ro của sản phẩm và cách phòng ngừa cho tổ chức, cá nhân bán hàng và người tiêu dùng.
5. Thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho người mua, người tiêu dùng.
7.[26] Thực hiện việc sửa chữa, đổi hàng hoặc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và trả lại tiền cho người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
8.[27] Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
9. Thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp phải tiêu hủy hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hóa theo quy định của pháp luật.
10.[28] Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của luật có liên quan.
11. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
12.[29] Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 23a của Luật này; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 47 của Luật này; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
13. Chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật này.
14.[30] Cập nhật, cung cấp thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
15.[31] Thiết lập và vận hành hệ thống tiếp nhận thông tin, bồi thường khi sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, gây hại cho người tiêu dùng, phù hợp với quy mô và điều kiện hoạt động; bảo đảm tiếp cận thuận lợi, giải quyết công bằng, kịp thời.
16.[32] Lưu giữ hồ sơ và cung cấp thông tin về chất lượng, kết quả đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 156/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 09/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1389 đến số 1390
- Ngày hiệu lực: 09/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[2]
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[3]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ[4]
- Điều 4. Áp dụng pháp luật[5]
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa[6]
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa[7]
- Điều 7. [13] (được bãi bỏ)
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất[17]
- Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất[23]
- Điều 11. Quyền của tổ chức, cá nhân nhập khẩu[33]
- Điều 12. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu[40]
- Điều 13. Quyền của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[53]
- Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[58]
- Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng[63]
- Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng[67]
- Điều 17. Quyền của người tiêu dùng
- Điều 18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng[91]
- Điều 19. [93] (được bãi bỏ)
- Điều 20. [94] (được bãi bỏ)
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội nghề nghiệp[95]
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng[96]
- Điều 23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy[98]
- Điều 24. [101] (được bãi bỏ)
- Điều 25. [102] (được bãi bỏ)
- Điều 26. [103] (được bãi bỏ)
- Điều 27. [104] (được bãi bỏ)
- Điều 28. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi lưu thông trên thị trường[105]
- Điều 29. [106] (được bãi bỏ)
- Điều 30. [107] (được bãi bỏ)
- Điều 31. [108] (được bãi bỏ)
