Điều 15 Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng[63]
1. Quyết định cách thức kiểm tra chất lượng hàng hóa.
2. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, giám định hàng hóa.
3. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng hàng hóa.
4. Được giải quyết tranh chấp theo quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này và yêu cầu người sản xuất, người nhập khẩu đã cung cấp hàng hóa bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này.
5. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra và quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6.[64] Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của luật có liên quan.
7.[65] Được truy cập, tiếp cận thông tin truy xuất nguồn gốc và dữ liệu chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc hệ thống thông tin điện tử theo quy định của pháp luật để phục vụ việc bán hàng, cung cấp thông tin minh bạch cho người tiêu dùng.
8.[66] Được hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật từ tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu trong việc kiểm tra, bảo quản, vận chuyển, cung cấp thông tin và thực hiện nghĩa vụ liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 156/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 09/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1389 đến số 1390
- Ngày hiệu lực: 09/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[2]
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[3]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ[4]
- Điều 4. Áp dụng pháp luật[5]
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa[6]
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa[7]
- Điều 7. [13] (được bãi bỏ)
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất[17]
- Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất[23]
- Điều 11. Quyền của tổ chức, cá nhân nhập khẩu[33]
- Điều 12. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu[40]
- Điều 13. Quyền của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[53]
- Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[58]
- Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng[63]
- Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng[67]
- Điều 17. Quyền của người tiêu dùng
- Điều 18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng[91]
- Điều 19. [93] (được bãi bỏ)
- Điều 20. [94] (được bãi bỏ)
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội nghề nghiệp[95]
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng[96]
- Điều 23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy[98]
- Điều 24. [101] (được bãi bỏ)
- Điều 25. [102] (được bãi bỏ)
- Điều 26. [103] (được bãi bỏ)
- Điều 27. [104] (được bãi bỏ)
- Điều 28. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi lưu thông trên thị trường[105]
- Điều 29. [106] (được bãi bỏ)
- Điều 30. [107] (được bãi bỏ)
- Điều 31. [108] (được bãi bỏ)
