Điều 14 Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[58]
1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 32 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.
2. Thực hiện các biện pháp xử lý hàng hóa xuất khẩu không phù hợp theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Trong trường hợp phải tiêu huỷ hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật.
3. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4.[59] Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 23a của Luật này, chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 47 của Luật này và chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
5.[60] Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiêu chuẩn áp dụng và truy xuất nguồn gốc của hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu có yêu cầu theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
6.[61] Tuân thủ các quy định của pháp luật nước nhập khẩu, hợp đồng thương mại hoặc điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7.[62] Tổ chức thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với hàng hóa xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Văn bản hợp nhất 156/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 156/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 09/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1389 đến số 1390
- Ngày hiệu lực: 09/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[2]
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[3]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ[4]
- Điều 4. Áp dụng pháp luật[5]
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa[6]
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa[7]
- Điều 7. [13] (được bãi bỏ)
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Quyền của tổ chức, cá nhân sản xuất[17]
- Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất[23]
- Điều 11. Quyền của tổ chức, cá nhân nhập khẩu[33]
- Điều 12. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu[40]
- Điều 13. Quyền của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[53]
- Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu[58]
- Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng[63]
- Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng[67]
- Điều 17. Quyền của người tiêu dùng
- Điều 18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng[91]
- Điều 19. [93] (được bãi bỏ)
- Điều 20. [94] (được bãi bỏ)
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội nghề nghiệp[95]
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng[96]
- Điều 23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy[98]
- Điều 24. [101] (được bãi bỏ)
- Điều 25. [102] (được bãi bỏ)
- Điều 26. [103] (được bãi bỏ)
- Điều 27. [104] (được bãi bỏ)
- Điều 28. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi lưu thông trên thị trường[105]
- Điều 29. [106] (được bãi bỏ)
- Điều 30. [107] (được bãi bỏ)
- Điều 31. [108] (được bãi bỏ)
