Điều 28 Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
1. Thẻ nhà báo cấp cho những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 27 của Luật này để hoạt động báo chí.
2. Kỳ hạn cấp thẻ nhà báo là 05 năm. Thời hạn sử dụng thẻ nhà báo được ghi trên thẻ. Trong trường hợp đặc biệt, việc gia hạn thời hạn sử dụng thẻ nhà báo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
Hết kỳ hạn của thẻ nhà báo, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp đổi thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới.
3. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 26 của Luật này thì phải làm thủ tục xin đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới.
4. Trường hợp thẻ nhà báo bị mất, bị hỏng, người đã được cấp thẻ nhà báo phải làm thủ tục xin cấp lại thẻ nhà báo.
Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo phải có ý kiến xác nhận của cơ quan báo chí, cơ quan công tác, công an xã, phường, thị trấn nơi mất thẻ về trường hợp mất thẻ; trường hợp thẻ bị hỏng thì phải gửi kèm theo thẻ cũ.
5. Người được cấp thẻ nhà báo phải nộp lại thẻ nhà báo trong những trường hợp sau đây:
a) Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 26 của Luật này; người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí;
b) Người được cấp thẻ nhà báo làm việc tại cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định về các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan công tác của người được cấp thẻ nhà báo chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản về các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thu lại thẻ nhà báo và nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông.
Trường hợp người được cấp thẻ nhà báo không nộp lại thẻ, cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo trên sản phẩm báo chí của mình, trừ trường hợp người phải nộp lại thẻ đã mất thẻ và báo cáo bằng văn bản với Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Người thuộc đối tượng phải nộp lại thẻ nhà báo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nộp lại thẻ nhà báo nếu được một cơ quan báo chí tiếp nhận vào làm việc theo chế độ hợp đồng từ 01 năm trở lên thì được xét đổi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo, về hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí hoặc sử dụng thẻ nhà báo không đúng mục đích gây hậu quả nghiêm trọng;
b) Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lại thẻ nhà báo;
c) Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách hai lần liên tục trong 02 năm theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động;
d) Thôi việc nhưng không nộp lại thẻ nhà báo.
7. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.
8. Hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ
Mục 1. THỰC HIỆN THÊM LOẠI HÌNH, SẢN PHẨM BÁO CHÍ; LIÊN KẾT TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ
Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 124/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 27/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1307 đến số 1308
- Ngày hiệu lực: 27/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 8. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 13. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí
- Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí
- Điều 16. Cơ quan báo chí
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí
- Điều 20. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí
- Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí
- Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo
- Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo
- Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo
- Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
- Điều 29. Thực hiện thêm loại hình báo chí
- Điều 30. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử
- Điều 31. Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử
- Điều 32. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 33. Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 34. Xuất bản bản tin
- Điều 35. Xuất bản đặc san
- Điều 36. Trang thông tin điện tử tổng hợp
- Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 39. Trả lời trên báo chí
- Điều 40. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 41. Họp báo
- Điều 42. Cải chính trên báo chí
- Điều 43. Phản hồi thông tin
- Điều 44. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 45. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 46. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí
- Điều 47. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo điện tử
- Điều 48. In báo chí
- Điều 49. Phát hành báo chí
- Điều 50. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 51. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng
- Điều 54. Xuất khẩu, nhập khẩu báo in
- Điều 55. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 56. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
