Mục 3 Chương 3 Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành
Mục 3. NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN BÁO CHÍ
Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí
1. Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình).
2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm:
a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này;
c)[8] Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc tổ chức tôn giáo, cơ quan tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này.
d) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động.
Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí
1. Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của cơ quan báo chí.
3. Phê duyệt kết cấu nội dung ấn phẩm; kênh, chương trình phát thanh, truyền hình; báo, chuyên trang của báo điện tử.
4. Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định ghi trong giấy phép.
5. Quản lý nhân sự, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà báo, phóng viên, nhân viên; quản lý tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí.
6. Không được đảm nhiệm chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí khác.
Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 124/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 27/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1307 đến số 1308
- Ngày hiệu lực: 27/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 8. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 13. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí
- Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí
- Điều 16. Cơ quan báo chí
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí
- Điều 20. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí
- Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí
- Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo
- Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo
- Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo
- Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
- Điều 29. Thực hiện thêm loại hình báo chí
- Điều 30. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử
- Điều 31. Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử
- Điều 32. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 33. Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 34. Xuất bản bản tin
- Điều 35. Xuất bản đặc san
- Điều 36. Trang thông tin điện tử tổng hợp
- Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 39. Trả lời trên báo chí
- Điều 40. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 41. Họp báo
- Điều 42. Cải chính trên báo chí
- Điều 43. Phản hồi thông tin
- Điều 44. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 45. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 46. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí
- Điều 47. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo điện tử
- Điều 48. In báo chí
- Điều 49. Phát hành báo chí
- Điều 50. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 51. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng
- Điều 54. Xuất khẩu, nhập khẩu báo in
- Điều 55. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 56. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
