Điều 26 Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành
Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo
1. Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn.
2. Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn.
3. Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn.
4. Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước.
5. Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương.
6. Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được điều chuyển sang làm công việc khác vẫn tiếp tục có tác phẩm báo chí được sử dụng, được cơ quan báo chí xác nhận, được xét cấp thẻ nhà báo trong các trường hợp cụ thể sau:
a) Được điều động công tác tại các đơn vị không trực tiếp thực hiện nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí;
b) Được điều chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học;
c) Được điều chuyển sang làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí.
Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 124/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 27/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1307 đến số 1308
- Ngày hiệu lực: 27/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 8. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 13. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí
- Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí
- Điều 16. Cơ quan báo chí
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí
- Điều 20. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí
- Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí
- Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo
- Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo
- Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo
- Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
- Điều 29. Thực hiện thêm loại hình báo chí
- Điều 30. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử
- Điều 31. Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử
- Điều 32. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 33. Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 34. Xuất bản bản tin
- Điều 35. Xuất bản đặc san
- Điều 36. Trang thông tin điện tử tổng hợp
- Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 39. Trả lời trên báo chí
- Điều 40. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 41. Họp báo
- Điều 42. Cải chính trên báo chí
- Điều 43. Phản hồi thông tin
- Điều 44. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 45. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 46. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí
- Điều 47. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo điện tử
- Điều 48. In báo chí
- Điều 49. Phát hành báo chí
- Điều 50. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 51. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng
- Điều 54. Xuất khẩu, nhập khẩu báo in
- Điều 55. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 56. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
