Mục 4 Chương 4 Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành
Mục 4. LƯU CHIỂU BÁO CHÍ
Điều 52. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
1. Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định sau đây:
a) Đối với báo chí trung ương và báo chí in tại Hà Nội, cơ quan báo chí phải nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành;
b) Đối với báo chí in tại địa phương, cơ quan báo chí phải nộp hai bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành, đồng thời nộp năm bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương qua hệ thống bưu chính;
c) Cơ quan báo nói, báo hình có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng phát thanh - truyền hình trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng; cung cấp tín hiệu truyền dẫn, phát sóng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác lưu chiểu điện tử;
d) Cơ quan báo điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
2. Khi nộp báo in lưu chiểu, cơ quan báo chí phải ghi rõ báo in nộp lưu chiểu, số lượng phát hành, ngày, giờ nộp lưu chiểu, chữ ký của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền.
Báo in được in lại phải nộp lưu chiểu như in lần thứ nhất.
Báo in nộp lưu chiểu qua hệ thống bưu chính được ưu tiên chuyển nhanh nhất đến cơ quan nhận lưu chiểu. Thời gian nộp lưu chiểu căn cứ vào dấu bưu chính nơi chuyển đi.
3. Cơ quan báo in phải nộp năm bản ấn phẩm báo in để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo nói, báo hình và báo điện tử độc lập với cơ quan báo chí theo quy định của Chính phủ; thực hiện việc đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí.
Điều 53. Kiểm tra báo chí lưu chiểu
1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa phương.
Trường hợp phát hiện báo chí vi phạm quy định của pháp luật, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
2. Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu.
Văn bản hợp nhất 124/VBHN-VPQH năm 2025 hợp nhất Luật Báo chí do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 124/VBHN-VPQH
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 27/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1307 đến số 1308
- Ngày hiệu lực: 27/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
- Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí
- Điều 8. Hội Nhà báo Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
- Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 13. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
- Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí
- Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí
- Điều 16. Cơ quan báo chí
- Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 19. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí
- Điều 20. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
- Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí
- Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí
- Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo
- Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo
- Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo
- Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
- Điều 29. Thực hiện thêm loại hình báo chí
- Điều 30. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử
- Điều 31. Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử
- Điều 32. Xuất bản bản tin thông tấn
- Điều 33. Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 34. Xuất bản bản tin
- Điều 35. Xuất bản đặc san
- Điều 36. Trang thông tin điện tử tổng hợp
- Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí
- Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí
- Điều 39. Trả lời trên báo chí
- Điều 40. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
- Điều 41. Họp báo
- Điều 42. Cải chính trên báo chí
- Điều 43. Phản hồi thông tin
- Điều 44. Quảng cáo trên báo chí
- Điều 45. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
- Điều 46. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí
- Điều 47. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo điện tử
- Điều 48. In báo chí
- Điều 49. Phát hành báo chí
- Điều 50. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Điều 51. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng
- Điều 54. Xuất khẩu, nhập khẩu báo in
- Điều 55. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Điều 56. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
