Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13841:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20813:2019) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp phát hiện và xác định nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và sản phẩm thực phẩm (dựa trên axit nucleic) - Yêu cầu chung và định nghĩa do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật và yêu cầu vận hành cốt lõi nhằm đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của các phép thử sinh học phân tử dùng trong kiểm nghiệm thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 13841:2023 quy định các yêu cầu chung đối với việc kiểm chứng và áp dụng các phương pháp dựa trên axit nucleic (chủ yếu là phương pháp PCR) để phát hiện và định danh các loài động vật hoặc nhóm loài động vật cụ thể trong thực phẩm và các sản phẩm thực phẩm. Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm phân tích thực phẩm, các cơ quan quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm, các tổ chức chứng nhận sự phù hợp, cùng các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm có nhu cầu kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu động vật.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu tối thiểu đối với hiệu năng của phương pháp phân tích axit nucleic nhằm phát hiện các trình tự DNA/RNA đặc trưng cho loài động vật.
- Áp dụng cho cả phương pháp định tính (phát hiện sự có mặt hoặc vắng mặt) và phương pháp định lượng nguyên liệu nguồn gốc động vật.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phương pháp phân tích không dựa trên axit nucleic (như phương pháp miễn dịch liên kết enzym - ELISA hoặc phân tích protein).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật nền tảng về phân tích dấu ấn sinh học phân tử, đặc biệt là các tiêu chuẩn chung về phân tích tác nhân biến đổi gen (GMO) và các phương pháp phân tích dựa trên axit nucleic liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa quốc tế nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình phân tích, bao gồm:
- Axit nucleic mục tiêu (Target nucleic acid): Trình tự DNA hoặc RNA cụ thể của loài động vật cần phát hiện được lựa chọn để khuếch đại trong phản ứng PCR.
- Giới hạn phát hiện (LOD - Limit of Detection): Nồng độ hoặc hàm lượng tối thiểu của axit nucleic mục tiêu trong mẫu thử mà phương pháp có thể phát hiện được với một xác suất tin cậy xác định (thường là 95%).
- Độ nhạy thử nghiệm (Analytical sensitivity): Khả năng của phương pháp trong việc phát hiện các lượng rất nhỏ của axit nucleic mục tiêu mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu.
- Độ đặc hiệu thử nghiệm (Analytical specificity): Khả năng của phương pháp chỉ phản ứng duy nhất với axit nucleic của loài động vật mục tiêu, không xảy ra phản ứng chéo với các loài không phải mục tiêu có quan hệ họ hàng gần hoặc các thành phần khác trong nền mẫu.
- Mẫu chứng dương (Positive control) và Mẫu chứng âm (Negative control): Các mẫu kiểm chứng bắt buộc phải đưa vào mỗi loạt chạy sắc ký/khuếch đại gen để kiểm soát chất lượng phản ứng và phát hiện hiện tượng nhiễm bẩn hoặc âm tính giả/dương tính giả.
4. Yêu cầu chung và nguyên tắc phương pháp (Điều 4)
Đây là phần nội dung kỹ thuật trọng tâm, quy định các điều kiện bắt buộc để một phòng thử nghiệm có thể triển khai phương pháp phân tích đạt chuẩn:
- Thiết kế và tổ chức phòng thử nghiệm: Phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc phân tách một chiều giữa các khu vực làm việc khác nhau (khu vực chuẩn bị mẫu, khu vực chiết tách axit nucleic, khu vực chuẩn bị phản ứng PCR và khu vực khuếch đại/phân tích sản phẩm PCR) nhằm triệt tiêu nguy cơ nhiễm bẩn chéo DNA giữa các mẫu.
- Quy trình chiết tách axit nucleic: Phương pháp chiết tách phải đảm bảo thu hồi được DNA/RNA có độ sạch cao, loại bỏ tối đa các chất ức chế phản ứng PCR (như polyphenol, polysaccharide, muối) thường có trong các nền mẫu thực phẩm phức tạp. Chất lượng và hàm lượng DNA sau chiết tách phải được đánh giá định lượng trước khi tiến hành bước khuếch đại.
- Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp (Method validation): Mọi phương pháp phân tích (dù là phương pháp tiêu chuẩn hay phương pháp nội bộ của phòng thử nghiệm) đều phải được xác nhận giá trị sử dụng thông qua việc đánh giá các thông số kỹ thuật như độ đặc hiệu, độ nhạy, giới hạn phát hiện (LOD) và độ mạnh của phương pháp đối với từng loại nền mẫu cụ thể.
- Kiểm soát chất lượng nội bộ: Quy định bắt buộc phải sử dụng các loại mẫu chứng thích hợp trong từng mẻ phân tích, bao gồm mẫu chứng chiết tách, mẫu chứng không có khuôn mẫu (NTC), và mẫu chứng dương để đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm cuối cùng.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13841:2023 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các cơ quan chức năng kiểm soát tình trạng gian lận thương mại (như giả mạo thịt, trộn lẫn nguyên liệu giá rẻ), hỗ trợ việc dán nhãn sản phẩm chính xác (như thực phẩm Halal, Kosher hoặc thực phẩm chay) và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 20813:2019
Molecular biomarker analysis - Methods of analysis for the detection and identification of animal species in foods and food products (nucleic acid-based methods) - General requirements and definitions
Lời nói đầu
TCVN 13841:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 20813:2019;
TCVN 13841:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN TÍCH DẤU ẤN SINH HỌC PHÂN TỬ - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ XÁC ĐỊNH NGUYÊN LIỆU CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ SẢN PHẨM THỰC PHẨM (DỰA TRÊN AXIT NUCLEIC) - YÊU CẦU CHUNG VÀ ĐỊNH NGHĨA
Molecular biomarker analysis - Methods of analysis for the detection and identification of animal species in foods and food products (nucleic acid-based methods) - General requirements and definitions
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu về đặc tính hiệu năng của phương pháp phân tử để phát hiện trình tự axit nucleic (ADN), như: phản ứng chuỗi polymerase (PCR), bao gồm các phương pháp phát hiện sau PCR khác nhau, real-time PCR, các kỹ thuật phát hiện dựa trên một và/hoặc nhiều đoạn dò cũng như sự kết hợp của các phương pháp đó.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để phát hiện, xác định và định lượng ADN của các loài động vật thuộc các nhóm phân loại sinh học trên loài và dưới loài trong thực phẩm và xác nhận giá trị sử dụng của các phương pháp áp dụng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho động vật có vú, chim, bò sát, động vật lưỡng cư, cá, động vật thân mềm, động vật giáp xác và côn trùng. Các ví dụ điển hình cho từng loài được nêu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7608 (ISO 24276), Thực phẩm - Phương pháp phân tích đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7607:2017 (ISO 21572:2013) về Thực phẩm - Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp dựa trên protein
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11934:2017 (ISO 16578:2013) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Định nghĩa và các yêu cầu chung đối với việc phát hiện các trình tự axit nucleic đặc hiệu bằng microarray
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13288:2021 về Nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7608:2007 (ISO 24276:2007) về thực phẩm - phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - yêu cầu chung và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7605:2007 (ISO 21569 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7606:2007 (ISO 21571 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Tách chiết axit nucleic
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10990:2015 (ISO 13495:2013) về Thực phẩm - Nguyên tắc lựa chọn và tiêu chí đánh giá xác nhận các phương pháp nhận biết giống sử dụng axit nucleic đặc thù
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7605-2:2017 (ISO/TS 21569-2:2012) về Phương pháp phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phần 2: Phương pháp real-time PCR đặc hiệu cấu trúc để phát hiện sự kiện FP967 của dòng hạt lanh và sản phẩm từ hạt lanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7605-3:2017 (ISO/TS 21569-3:2015) về Phương pháp phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phần 3: Phương pháp real-time PCR đặc hiệu cấu trúc để phát hiện trình tự P35S-Pat trong sàng lọc sinh vật biến đổi gen
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7607:2017 (ISO 21572:2013) về Thực phẩm - Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp dựa trên protein
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Thuật ngữ và định nghĩa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11934:2017 (ISO 16578:2013) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Định nghĩa và các yêu cầu chung đối với việc phát hiện các trình tự axit nucleic đặc hiệu bằng microarray
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 17034:2017 (ISO 17034:2016) về Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13288:2021 về Nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13841:2023 (ISO 20813:2019) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp phát hiện và xác định nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và sản phẩm thực phẩm (dựa trên axit nucleic) - Yêu cầu chung và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN13841:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
