Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7434-1:2020
ISO 6259-1:2015
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ CHUNG
Thermoplastics pipes - Determination of tensile properties - Part 1: General test method
Lời nói đầu
TCVN 7434-1:2020 thay thế TCVN 7434-1:2004
TCVN 7434-1:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 6259-1:2015.
TCVN 7434-1:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống, phụ tùng và van bằng chất dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7434 (ISO 6259), Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định tính chất kéo gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015), Phần 1: Phương pháp thử chung;
- TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2:1997), Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC - U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC - C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC - HI);
- TCVN 7434-3:2020 (ISO 6259-3:2015), Phần 3: Ống polyolefin.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo ngắn hạn để xác định tính chất kéo của ống nhựa nhiệt dẻo.
Tiêu chuẩn này cung cấp dữ liệu để thử nghiệm thêm cho mục đích nghiên cứu và phát triển.
Tiêu chuẩn này không có ý nghĩa đối với các ứng dụng trong đó các điều kiện áp dụng lực khác nhau đáng kể với các ứng dụng trong phương pháp thử này, chẳng hạn như các ứng dụng yêu cầu các thử nghiệm va đập, rão và mỏi.
Các thử nghiệm về tính chất kéo được dự định chủ yếu cho vật liệu ở dạng ống. Các kết quả có thể hữu ích như một phép thử kiểm soát quá trình vật liệu nhưng không phải là một đánh giá định lượng về hoạt động của ống dài hạn.
TCVN 7434 (ISO 6259) được soạn thảo trên cơ sở TCVN 4501(ISO 527). [1] [2]
Để dễ sử dụng, nên lập một tài liệu hoàn chỉnh để xác định tính chất kéo của ống nhựa nhiệt dẻo. Để biết thêm chi tiết, tham khảo TCVN 4501(ISO 527). [1] [2]
Tuy nhiên, lưu ý TCVN 4501(ISO 527) [1] [2] có thể áp dụng cho các vật liệu ở dạng tấm, trong khi TCVN 7434 (ISO 6259) có thể áp dụng cho các vật liệu ở dạng ống.
Tiêu chuẩn này được coi là cần thiết để thử nghiệm các đường ống như được cung cấp, nghĩa là không giảm độ dày, khó khăn là lựa chọn mẫu thử.
TCVN 4501 (ISO 527) [1] (2] quy định các mẫu thử dày vài milimét, trong khi độ dày của ống có thể vượt quá 50 mm. Đây là lý do tại sao một số thay đổi đã được thực hiện vào thời điểm này.
Đối với ống có thành mỏng, mẫu thử có thể thu được bằng cách cắt bằng khuôn cắt, trong khi đối với ống dày, chỉ có thể thu được bằng máy.
Hiện tại, Bộ TCVN 7434 (ISO 6259) gồm ba tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn đầu tiên đưa ra các điều kiện chung, từ đó xác định tính chất kéo của ống nhựa nhiệt dẻo. Hai tiêu chuẩn còn lại cung cấp thông tin cụ thể về việc thực hiện các thử nghiệm trên đường ống được làm từ các vật liệu khác nhau.
Các quy định kỹ thuật cơ bản cho các vật liệu khác nhau được đưa ra trong các phụ lục tham khảo trong các tiêu chuẩn liên quan.
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỬ CHUNG
Thermoplastics pipes - Determination of tensile properties - Part 1: General test method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính chất kéo của ống nhựa nhiệt dẻo, gồm những tính chất sau:
- ứng suất tại điểm chảy dẻo;
- độ giãn dài khi đứt.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại nhựa nhiệt dẻo, không tính đến mục đích sử dụng của ống.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-1:2018 (IEC 63010-1:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-2:2018 (IEC 63010-2:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12306:2018 (ISO 12091:1995) về Ống nhựa nhiệt dẻo có thành phần kết cấu - Phép thử bằng tủ sấy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14312:2025 (ISO/ASTM 52942:2020) về Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc đánh giá - Đánh giá năng lực người vận hành máy và thiết bị sản xuất bồi đắp giường bột kim loại bằng laze dùng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Thử nghiệm sự phù hợp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10860:2015 (ISO 2602:1980) về Giải thích thống kê kết quả thử - Ước lượng trung bình – Khoảng tin cậy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-1:2018 (IEC 63010-1:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-2:2018 (IEC 63010-2:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12306:2018 (ISO 12091:1995) về Ống nhựa nhiệt dẻo có thành phần kết cấu - Phép thử bằng tủ sấy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14312:2025 (ISO/ASTM 52942:2020) về Sản xuất bồi đắp - Nguyên tắc đánh giá - Đánh giá năng lực người vận hành máy và thiết bị sản xuất bồi đắp giường bột kim loại bằng laze dùng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-5:2025 (IEC 61400-25-5:2017) về Hệ thống phát điện gió – Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Thử nghiệm sự phù hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7434-1:2020 (ISO 6259-1:2015) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung
- Số hiệu: TCVN7434-1:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
