Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 602:2015) quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khoáng trong than. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng than, phục vụ cho công tác kiểm định, thương mại và sử dụng nguồn nhiên liệu này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc khai thác, chế biến, kinh doanh, giám định và sử dụng than. Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn giúp xác định chính xác lượng chất khoáng có trong mẫu than phân tích.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 và phương pháp kỹ thuật được mô tả, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Nguyên tắc xác định: Phương pháp tiến hành dựa trên việc xử lý mẫu than để loại bỏ các thành phần không phải chất khoáng, từ đó xác định khối lượng chất khoáng còn lại bằng các phép cân chính xác.
- Công thức tính toán hàm lượng chất khoáng: Tỷ lệ phần trăm chất khoáng trong mẫu than được tính toán theo công thức: Phần trăm chất khoáng = (100 x m6) / m1. Trong đó, các ký hiệu m1 và m6 thể hiện các giá trị khối lượng của mẫu thử thu được tại các công đoạn cân đo xác định theo quy trình kỹ thuật của tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về chuẩn bị mẫu: Mẫu than dùng để thử nghiệm phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu than, đảm bảo tính đồng nhất và đại diện cho lô hàng.
- Thiết bị và dụng cụ: Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với các thiết bị đo lường, lò nung, cân phân tích và các dụng cụ thí nghiệm đi kèm nhằm hạn chế tối đa sai số trong quá trình phân tích.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:2018 (ISO 602:2015) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế cho các quy định hoặc phiên bản tiêu chuẩn trước đó về cùng nội dung xác định hàm lượng chất khoáng trong than.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4918:2018
ISO 602:2015
THAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHOÁNG
Coal - Determination of mineral matter
Lời nói đầu
TCVN 4918:2018 thay thế TCVN 4918:1989.
TCVN 4918:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 602:2015.
TCVN 4918:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHOÁNG
Coal - Determination of mineral matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khoáng có trong các loại than, bao gồm cả than nâu và than non.
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
Áp dụng các nguyên tắc sau:
a) xác định từng phần mẫu than bằng cách xử lý với axit clohydric và axit flohydric dưới các điều kiện mà bản chất của than không bị thay đổi;
b) ghi lại khối lượng hao hụt của than do xử lý với axit và xác định phần chất khoáng không tan bằng cách xác định hàm lượng tro của mẫu than sau khi đã khử khoáng một phần.
c) xác định hàm lượng sắt của tro để có thể tính được lượng pyrit có trong than đã chiết xuất; và
d) xác định lượng axit clohydrlc bị than hấp thụ.
Trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các loại thuốc thử có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axit clohydric, p1,18g/ml.
4.2 Axit clohydric, dung dịch, c(HCI) 5 mol/l.
4.3 Axit flohydric, p1,13g/ml.
CẢNH BÁO - Rất độc khi hít, tiếp xúc với da hoặc uống phải. Gây bỏng nặng.
Bảo quản bình chứa axit flohydric đã đậy nắp kín ở nơi thoáng khí. Trong trường hợp bị bắn vào mắt phải rửa ngay bằng rất nhiều nước và phải đến các cơ sở y tế xử lý.
Phải mặc quần áo bảo hộ lao động và đeo găng tay phù hợp. Trong trường hợp bị tai nạn hay cảm thấy khó chịu, phải đến ngay các cơ sở y tế xử lý (mang theo nhãn sản phẩm nếu có thể).
Tất cả các dụng cụ, thiết bị nêu dưới đây phải bền với axit, đặc biệt với axit flohydric. Vật liệu thích hợp là nhựa polyvinyl clorua (PVC).
5.1 Cốc thử, dung tích 200 ml, có nắp đậy.
5.2 Ống đựng nhiệt kế: Ống có một đầu dưới bịt kín dùng để đựng nhiệt kế.
5.3 Que khuấy.
5.4 Bình rửa phun tia.
5.5 Bộ lọc, giấy lọc định lượng có kích thước lỗ 1 µm và tấm lọc bằng nhôm xốp, như thể hiện trên Hình 1.

CHÚ DẪN
1 Giấy lọc gắn với phần trên của ống trụ bằng chất kết dính
2 Tấm nhôm xốp
3 Goăng cao su
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4228/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Than đá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) về nhiên liệu khoáng rắn – xác định hàm lượng tro
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2009 (ISO 1170: 2008) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:1989 (ISO 602 : 1983) về Than - Xác định thành phần khoáng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4914:2007 (ISO 157 : 1996) về Than - Xác định các dạng lưu huỳnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5230:2007 (ISO 587:1997) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định Clo bằng phương pháp Eschka
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11152:2015 (ISO 11722:2013) về Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng cách làm khô trong nitơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12123:2017 (ISO 5073:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng axit humic
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12124:2017 (ISO 12900:2015) về Than đá - Xác định độ mài mòn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:2018 (ISO 602:2015) về Than - Xác định hàm lượng chất khoáng
- Số hiệu: TCVN4918:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
