Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12123:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 5073:2013) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2017, quy định các phương pháp xác định hàm lượng axit humic trong than nâu và than non.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh, kiểm định chất lượng than nâu và than non tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp thử cụ thể bao gồm phương pháp thể tích (được sử dụng làm phương pháp trọng tài) và phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng axit humic tự do cũng như axit humic tổng số.
Nguyên lý của các phương pháp xác định
- Phương pháp thể tích (Phương pháp trọng tài): Tiến hành chiết axit humic từ mẫu thử bằng dung dịch natri hydroxit hoặc natri cacbonat. Sau đó, oxy hóa phần dung dịch chiết bằng kali dicromat trong môi trường axit sunfuric đậm đặc. Lượng kali dicromat dư được chuẩn độ bằng dung dịch sắt(II) amoni sunfat (muối Mohr) với chất chỉ thị màu axit phenylanthranilic để tính ra hàm lượng axit humic.
- Phương pháp khối lượng: Tiến hành chiết axit humic bằng dung dịch natri hydroxit hoặc natri cacbonat nóng. Axit hóa dung dịch chiết bằng axit clohydric để làm kết tủa hoàn toàn axit humic. Tiến hành lọc, rửa sạch kết tủa, sấy khô ở nhiệt độ quy định và cân khối lượng kết tủa thu được để xác định hàm lượng.
Thuốc thử và vật liệu yêu cầu
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa chất hữu cơ.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 1% hoặc dung dịch natri cacbonat (Na2CO3) nồng độ 1% dùng làm dung dịch chiết.
- Dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7) nồng độ chuẩn và dung dịch axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc (d = 1,84 g/ml).
- Dung dịch sắt(II) amoni sunfat [Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O] nồng độ khoảng 0,1 mol/l.
- Dung dịch axit clohydric (HCl) loãng dùng để kết tủa axit humic trong phương pháp khối lượng.
- Chất chỉ thị màu axit phenylanthranilic hoặc chỉ thị khác có độ nhạy tương đương.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg để cân mẫu thử và hóa chất.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C.
- Bể cách thủy hoặc hệ thống đun hồi lưu có khả năng kiểm soát nhiệt độ đun sôi dung dịch chiết.
- Máy ly tâm có tốc độ quay phù hợp để tách pha lỏng và pha rắn hiệu quả.
- Các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ và bình nón.
Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Mẫu than nâu hoặc than non dùng để phân tích phải được nghiền mịn đến kích thước hạt hoàn toàn lọt qua sàng có kích thước lỗ 0,2 mm.
- Mẫu thử phải được bảo quản trong lọ kín để tránh thay đổi độ ẩm trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Việc xác định hàm lượng ẩm của mẫu phân tích phải được tiến hành đồng thời với việc cân mẫu xác định axit humic để quy đổi kết quả về trạng thái khô kiệt.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Bước 1: Cân một lượng mẫu thử xác định (khoảng 0,2 g đến 1,0 g tùy thuộc vào hàm lượng axit humic dự kiến) chính xác đến 0,0002 g cho vào bình chiết.
- Bước 2: Thêm dung dịch chiết natri hydroxit hoặc natri cacbonat vào bình, tiến hành đun sôi hồi lưu hoặc lắc đều trong bể cách thủy theo thời gian quy định để hòa tan hoàn toàn axit humic.
- Bước 3: Để nguội dung dịch, chuyển toàn bộ hỗn hợp vào bình định mức, thêm nước đến vạch định mức và lắc đều. Tiến hành lọc hoặc ly tâm để thu lấy phần dung dịch trong suốt phía trên.
- Bước 4 (Đối với phương pháp thể tích): Hút một thể tích dung dịch chiết chính xác, thêm kali dicromat và axit sunfuric đậm đặc, đun nóng để oxy hóa. Sau khi để nguội, tiến hành chuẩn độ lượng kali dicromat dư bằng dung dịch muối Mohr với chỉ thị axit phenylanthranilic cho đến khi dung dịch chuyển màu rõ rệt.
- Bước 5 (Đối với phương pháp khối lượng): Hút một thể tích dung dịch chiết, thêm axit clohydric để điều chỉnh pH về môi trường axit nhằm kết tủa axit humic. Lọc lấy kết tủa qua giấy lọc không tro, rửa sạch ion clorua, sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến khi khối lượng không đổi và tiến hành cân.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng axit humic (tự do hoặc tổng số) được tính bằng phần trăm khối lượng và biểu thị trên cơ sở mẫu khô (ký hiệu là Had). Công thức tính toán dựa trên lượng dung dịch chuẩn độ tiêu tốn (đối với phương pháp thể tích) hoặc khối lượng kết tủa thu được sau khi sấy khô (đối với phương pháp khối lượng), có tính đến hệ số hiệu chỉnh thể tích và hàm lượng ẩm của mẫu phân tích. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình của hai phép thử song song, được làm tròn đến 0,1%.
Độ chụm của phương pháp thử
- Độ lặp lại (r): Chênh lệch giữa hai kết quả thử nghiệm song song được thực hiện do cùng một thí nghiệm viên, trên cùng một thiết bị, với cùng một mẫu thử trong một khoảng thời gian ngắn không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
- Độ tái lặp (R): Chênh lệch giữa các kết quả thử nghiệm độc lập được thực hiện ở hai phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu thử đại diện không được vượt quá giới hạn cho phép quy định.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12123:2017 (ISO 5073:2013) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Các phòng thử nghiệm và đơn vị phân tích chất lượng than cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính chính xác và tính thống nhất của kết quả phân tích hàm lượng axit humic.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN NÂU VÀ THAN NON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT HUMIC
Brown coals and lignites - Determination of humic acids
Lời nói đầu
TCVN 12123:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 5073:2013.
TCVN 12123:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong tiêu chuẩn này, axit humic được xác định theo phương pháp thể tích và chuẩn độ các dịch chiết.
Phép thử mang tính thực nghiệm, để đảm bảo các kết quả có thể tái lập, điều quan trọng là thành phần của dung dịch chiết, nhiệt độ và thời gian chiết phải được kiểm soát chặt chẽ. Giá trị 0,59 là tỷ lệ trung bình của hàm lượng cacbon có trong axit humic đối với nhiều loại than nâu và than non, đã được chứng minh là có thể áp dụng. Cũng có thể sử dụng giá trị khác, được xác định trước như mô tả tại Phụ lục A, và có thể áp dụng cho các vùng miền hoặc các quốc gia khác nhau.
THAN NÂU VÀ THAN NON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT HUMIC
Brown coats and lignites - Determination of humic acids
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thể tích để xác định:
a) hàm lượng axit humic tổng;
b) hàm lượng axit humic tự do,
của than nâu và than non.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 173 (ISO 1171), Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng tro.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2) Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích.
ISO 1213-2, Solid mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và các phép phân tích).
ISO 5069-2, Brown coals and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và than non - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và dùng cho các phép phân tích chung).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1213-2 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Axit humic (humic acids)
Nhóm các hợp chất phức hữu cơ, vô định hình có khối lượng phân tử tương đối cao ở dạng axit tự do và các muối kim loại (các humat).
3.2
Axit humic tổng (total humic acids)
Axit humic được chiết bằng dung dịch kiềm natri pyrophosphat.
3.3
Axit humic tự do (free humic acid)
Axit humic được chiết bằng dung dịch natri hydroxit.
4.1 Axit humic tổng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4921:1989 (ISO 2950:1974) về Than nâu và linhit - Phân loại theo độ ẩm toàn phần và hàm lượng nhựa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12121-1:2017 (ISO 5071-1:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích - Phần 1: Phương pháp hai lò nung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:2018 (ISO 602:2015) về Than - Xác định hàm lượng chất khoáng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6932:2018 (ISO 502:2015) về Than - Xác định khả năng thiêu kết - Phép thử cốc gray - King
- 1Quyết định 3678/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về than nâu, than non và than đá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 173:2011 (ISO 1171:2010) về Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4921:1989 (ISO 2950:1974) về Than nâu và linhit - Phân loại theo độ ẩm toàn phần và hàm lượng nhựa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12121-1:2017 (ISO 5071-1:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích - Phần 1: Phương pháp hai lò nung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:2018 (ISO 602:2015) về Than - Xác định hàm lượng chất khoáng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6932:2018 (ISO 502:2015) về Than - Xác định khả năng thiêu kết - Phép thử cốc gray - King
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12123:2017 (ISO 5073:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng axit humic
- Số hiệu: TCVN12123:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
