Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3578:2020 về Sắn khô quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm sắn khô. Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày có hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong tài liệu trích xuất, tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý kỹ thuật quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh và kiểm nghiệm chất lượng sắn khô tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm sắn khô (bao gồm sắn lát khô, sắn củ khô) được sử dụng làm nguyên liệu cho chế biến công nghiệp, thức ăn chăn nuôi hoặc các mục đích sử dụng khác. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu sắn và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng nông sản.
Quy trình kỹ thuật xác định khối lượng mẫu sắn khô trên sàng
Dựa trên nội dung trích xuất từ phương pháp thử của tiêu chuẩn, quy trình xử lý mẫu và xác định khối lượng phần còn lại trên sàng được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:
- Chuẩn bị thiết bị và mẫu thử: Phần mẫu sắn khô còn lại sau các bước xử lý ban đầu được đổ trực tiếp vào hệ thống sàng đã được lắp sẵn khay đáy hứng bên dưới.
- Thao tác rây mẫu: Tiến hành đậy kín nắp rây để bảo toàn lượng mẫu. Thực hiện thao tác rây bằng cách lắc vòng tròn một cách nhẹ nhàng và đều tay. Việc lắc nhẹ nhàng nhằm mục đích ngăn ngừa tối đa tình trạng bột sắn mịn bị bay hoặc rơi vãi ra ngoài, đảm bảo tính khách quan và chính xác của mẫu thử.
- Thời gian rây: Quá trình rây mẫu phải được duy trì liên tục trong khoảng thời gian quy định là 1 phút.
- Cân và ghi nhận kết quả: Sau khi kết thúc thời gian rây, tiến hành thu gom và cân phần mẫu còn giữ lại trên mặt sàng (ký hiệu khối lượng là m1). Phép cân này yêu cầu độ chính xác cao, sai số cho phép tối đa chỉ đến 0,1 g.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày có hiệu lực cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3578:2020 chưa được cập nhật trong tài liệu trích xuất. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các văn bản công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ để cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Dried cassava
Lời nói đầu
TCVN 3578:2020 thay thế TCVN 3578:1994;
TCVN 3578:2020 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
SẮN KHÔ
Dried cassava
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm sắn khô có vỏ và không có vỏ.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1532:1993 Thức ăn cho chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan.
TCVN 5103:1990 (ISO 5498:1981) Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung.
TCVN 9934:2013 (ISO 1666:1996) Tinh bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy.
TCVN 9935:2013 (ISO 10520:1997) Tinh bột tự nhiên - Xác định hàm lượng tinh bột - Phương pháp đo độ phân cực Ewers.
TCVN 12386:2018 Thực phẩm - Hướng dẫn chung về lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sắn khô (dried cassava)
Sản phẩm được làm khô (tự nhiên hoặc sấy) từ củ sắn tươi sau khi đã được làm sạch.
Sắn khô có các dạng sau: không có vỏ và có vỏ (nguyên vỏ hoặc được gọt vỏ một phần).
3.2
Tạp chất (foreign matter)
Các chất vô cơ; chất hữu cơ có nguồn gốc từ động vật, thực vật không có nguồn gốc từ củ sắn.
4.1 Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan của sắn khô được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
| Chỉ tiêu | Không có vỏ | Có vỏ |
| 1. Hình dạng | Có dạng lát, khúc, miếng hoặc nguyên củ phù hợp với yêu cầu trong chế biến tiếp theo | Có dạng lát, khúc, miếng hoặc nguyên củ phù hợp với yêu cầu trong chế biến tiếp theo |
| 2. Màu sắc |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-78:2011/BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi - các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3578:1994 về sắn khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5103:1990 ( ISO 5498-1981) về nông sản thực phẩm - xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8796:2011 về Bột sắn thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9935:2013 (ISO 10520:1997) về Tinh bột tự nhiên – Xác định hàm lượng tinh bột – Phương pháp đo độ phân cực Ewers
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9934:2013 (ISO 1666:1996) về Tinh bột – Xác định độ ẩm – Phương pháp dùng tủ sấy
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10546:2014 về Tinh bột sắn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11512:2016 (CAC/RCP 73-2013) về Quy phạm thực hành giảm axit hydroxyanic(HCN) trong sắn và sản phẩm sắn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12386:2018 về Thực phẩm - Hướng dẫn chung về lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3578:2020 về Sắn khô
- Số hiệu: TCVN3578:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
