Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13940:2023 về Thanh long sấy do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thanh long sấy, góp phần nâng cao giá trị nông sản và định hướng xuất khẩu bền vững.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm thanh long sấy được chế biến từ quả thanh long tươi thuộc các loài thuộc chi Hylocereus (bao gồm thanh long ruột trắng, ruột đỏ và ruột vàng), được làm khô bằng các phương pháp sấy phù hợp, dùng để ăn trực tiếp hoặc sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan quản lý, kiểm định chất lượng sản phẩm thanh long sấy tại thị trường Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13940:2023
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Quy định chi tiết các tiêu chí kỹ thuật đối với thanh long sấy thu được bằng cách sấy khô quả thanh long tươi đã chín sinh lý, có thể có hoặc không bổ sung đường và các chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp các tài liệu viện dẫn quan trọng của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế nhằm đồng bộ hóa phương pháp thử và đánh giá chất lượng:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm rau quả chế biến.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về xác định độ ẩm, hoạt độ nước, hàm lượng đường tổng số và các chỉ tiêu hóa lý khác.
- TCVN 5603 (CAC/RCP 1) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
- TCVN 7087 (CODEX STAN 1) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chính thức về Thanh long sấy (Dried dragon fruit): Là sản phẩm được chế biến từ quả thanh long tươi, lành lặn, sạch sẽ, đạt độ chín thích hợp, đã được bóc vỏ hoặc không bóc vỏ, được cắt lát, cắt miếng hoặc để nguyên quả (đối với quả nhỏ) và được làm giảm độ ẩm bằng phương pháp sấy thích hợp (sấy nhiệt, sấy lạnh, sấy thăng hoa) đến mức độ ẩm bảo quản an toàn.
4. Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm (Điều 4)
- Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào: Quả thanh long tươi dùng để sấy phải đảm bảo độ tươi ngon, không bị dập nát, không bị sâu bệnh, không có vết thối hỏng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cảm quan và an toàn của thành phẩm.
- Chỉ tiêu cảm quan:
- Màu sắc: Sản phẩm phải giữ được màu sắc đặc trưng của nguyên liệu ban đầu (màu trắng ngà của thanh long ruột trắng, màu đỏ hồng/đỏ tím của thanh long ruột đỏ hoặc màu vàng của thanh long ruột vàng), không bị biến màu do quá nhiệt hoặc do quá trình oxy hóa không mong muốn.
- Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên của thanh long sấy, vị ngọt thanh đặc trưng, không có mùi lạ, vị lạ như mùi mốc, mùi khét, vị chua gắt do lên men.
- Trạng thái cấu trúc: Tùy thuộc vào công nghệ sấy áp dụng, sản phẩm phải đạt cấu trúc dẻo dai đồng đều (đối với sấy dẻo) hoặc giòn xốp (đối với sấy thăng hoa/sấy giòn), không bị dai cứng hoặc mềm nhũn bất thường.
- Tạp chất: Không được phép lẫn các tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi:
- Độ ẩm: Giới hạn độ ẩm tối đa được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo thời hạn bảo quản (thông thường không quá 15% đối với sản phẩm sấy dẻo và không quá 5% đối với sản phẩm sấy giòn).
- Hoạt độ nước (aw): Phải kiểm soát ở mức thấp (thường dưới 0,6 đối với sấy giòn và dưới 0,8 đối với sấy dẻo) nhằm ức chế sự phát triển của vi khuẩn, nấm men và nấm mốc.
- Phụ gia thực phẩm: Việc sử dụng các chất phụ gia (như chất bảo quản chống oxy hóa, chất điều chỉnh độ acid, chất tạo ngọt) phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục và giới hạn hàm lượng cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và tiêu chuẩn Codex.
- Chất nhiễm bẩn và an toàn vệ sinh:
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd) phải nằm trong giới hạn cho phép đối với sản phẩm rau quả sấy khô.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm không được chứa các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella) và các vi sinh vật chỉ thị (như E. coli, coliforms, nấm men, nấm mốc) vượt quá giới hạn an toàn vệ sinh thực phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13940:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất chuẩn hóa quy trình công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy xuất khẩu chính ngạch sản phẩm thanh long sấy Việt Nam ra thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Dried pitahaya
Lời nói đầu
TCVN 13940:2023 do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THANH LONG SẤY
Dried pitahaya
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thanh long (thuộc các chi Selenicereus và Hylocereus, họ Cactaceae) sấy, bao gồm dạng sấy giòn và sấy dẻo, được sử dụng làm thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7087 (CODEX STAN 1), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7765 (ISO 763), Sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
TCVN 7924-1 (ISO 16649-1), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5- bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 7924-2 (ISO 16649-2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 8275-2 (ISO 21527-2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
TCVN 10780-1 (ISO 6579-1), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
TCVN 12386, Thực phẩm - Hướng dẫn chung về lấy mẫu
AOAC 934.06 Moisture in dried fruits (Xác định độ ẩm trong quả sấy).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thanh long sấy (dried pitahaya/dried dragon fruit)
Sản phẩm được chế biến từ ruột quả thanh long tươi đạt độ chín thích hợp cho chế biến, có thể được sơ chế, được làm khô bằng cách tách một phần nước để đạt độ ẩm nhất định, có thể bổ sung thành phần tùy chọn.
CHÚ THÍCH: Một số dạng sản phẩm thanh long sấy bao gồm: dạng lát hình tròn, dạng bán nguyệt và các hình dạng thích hợp khác.
3.2
Tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường (visual impurities)
Tất cả chất ngoại lai (chất hữu cơ và vô cơ) không có nguồn gốc từ quả thanh long, bị lẫn trong sản phẩm, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
4.1 Nguyên liệu cơ bản
Nguyên liệu thanh long quả tươi phải thích hợp để chế biến thực phẩm và đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm theo các quy định hiện hành [4],[6].
4.2 Nguyên liệu tùy chọn
Các nguyên liệu tùy chọn (ví dụ: đường) phải đáp ứng các yêu cầu tại tiêu chuẩn có liên quan và các quy định hiện hành.
5.1 Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan đối với sản phẩm thanh long sấy được quy định trong Bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7765:2007 (ISO 763:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12386:2018 về Thực phẩm - Hướng dẫn chung về lấy mẫu
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13122:2020 về Chuối sấy
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13765:2023 về Cùi nhãn sấy
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13939:2023 về Thanh long đông lạnh
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13942:2023 về Chanh leo sấy dẻo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13940:2023 về Thanh long sấy
- Số hiệu: TCVN13940:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
