Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13849:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 20940:2021) về Da - Da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử được ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình kiểm tra thống nhất cho sản phẩm da mộc thuộc crom (wet blue) dùng làm mũ giầy.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, gia công, nhập khẩu, phân phối và kiểm định chất lượng sản phẩm da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các chỉ tiêu hóa học, vật lý và các phương pháp thử nghiệm tương ứng để đánh giá chất lượng da.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần (Wet blue): Là da nguyên liệu đã được thuộc bằng muối crom cơ bản, chưa qua công đoạn làm khô, có màu xanh đặc trưng và chứa một lượng ẩm nhất định.
- Lô hàng: Tập hợp các sản phẩm da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần được sản xuất trong cùng một điều kiện, cùng một quy trình và có cùng đặc tính chất lượng.
Yêu cầu kỹ thuật đối với da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần
Tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn và chỉ tiêu nghiêm ngặt về mặt hóa học và vật lý nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất giầy dép:
- Hàm lượng oxit crom (Cr2O3): Phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định tính trên khối lượng chất khô để đảm bảo độ thuộc hoàn toàn và tính ổn định của cấu trúc da.
- Trị số pH của dịch chiết xuất: Giá trị pH và độ sụt pH (chênh lệch pH) phải nằm trong khoảng giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng hủy hoại sợi da và kích ứng da người sử dụng.
- Nhiệt độ co: Nhiệt độ co của da mộc thuộc crom phải đạt mức tối thiểu quy định, thể hiện khả năng chịu nhiệt và mức độ liên kết bền vững của tác nhân thuộc với sợi collagen.
- Trạng thái ngoại quan: Da phải có màu sắc đồng đều đặc trưng của crom (wet blue), không bị mốc, không có các khuyết tật cơ học nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn quy định việc áp dụng các phương pháp thử chuẩn hóa:
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Quy trình lấy mẫu thử từ lô hàng và việc điều hòa mẫu trước khi tiến hành các phép thử cơ lý, hóa học phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về da.
- Xác định hàm lượng oxit crom: Sử dụng phương pháp chuẩn độ hoặc phương pháp quang phổ sau khi đã tro hóa mẫu thử để xác định chính xác hàm lượng crom có trong da.
- Xác định trị số pH: Tiến hành chiết xuất mẫu da bằng nước cất và đo trị số pH của dịch chiết bằng thiết bị đo pH chuyên dụng.
- Xác định nhiệt độ co: Sử dụng thiết bị đo nhiệt độ co chuyên dụng để xác định thời điểm mẫu da bắt đầu co lại khi bị gia nhiệt trong môi trường nước.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13849:2023 (ISO 20940:2021) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về da mộc thuộc crom dùng cho mũ giầy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DA - DA MŨ GIẦY MỘC THUỘC CROM TOÀN PHẦN YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Leather - Crust full chrome upper leather - Specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13849:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 20940:2021.
TCVN 13849:2023 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - DA MŨ GIẦY MỘC THUỘC CROM TOÀN PHẦN YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Leather - Crust full chrome upper leather - Specifications and test methods
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp thử và phương pháp lấy mẫu đối với da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần được sử dụng trong tất cả các loại giầy dép (xem Bảng 1).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7116 (ISO 2588), Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng
TCVN 7121 (ISO 3376), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài
TCVN 7122-2 (ISO 3377-2), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 2: Xé hai cạnh
TCVN 7124 (ISO 3379), Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi
TCVN 7127 (ISO 4045), Da - Phép thử hoá học - Xác định pH và số chênh lệch
TCVN 7129 (ISO 4048), Da - Phép thử hoá học - Xác định chất hòa tan trong diclometan và hàm lượng axít béo tự do
TCVN 8831-1 (ISO 5398-1), Da - Xác định hàm lượng crom oxit - Phần 1: Định lượng bằng phương pháp chuẩn độ
TCVN 11129-1 (ISO 5402-1), Da - Xác định độ bền uốn - Phần 1: Phương pháp sử dụng máy đo độ đàn hồi
TCVN 11096 (ISO 14268), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ thẩm thấu của hơi nước
TCVN 7130 (ISO 11640), Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại
TCVN 10060 (ISO 17070), Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng pentaclophenol
TCVN 12275-1 (ISO 17075-1), Da - Xác định hàm lượng crom (VI) - Phần 1: Phương pháp đo màu.
TCVN 12275-2 (ISO 17075-2), Da - Xác định hàm lượng crom (Vl) - Phần 2: Phương pháp sắc ký
TCVN 7535-1 (ISO 17226-1), Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 10455 (ISO 17229), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ hơi nước
TCVN 9557-1 (ISO 17234-1), Da-Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12492:2018 (ISO 6986:2013) về Dao phay (rãnh) ba lưỡi cắt ghép các mảnh cắt tháo lắp được - Kích thước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-3:2018 (ISO 17226-3:2011) về Da - Xác định hàm lượng formaldehyt - Phần 3: Xác định formaldehyt thoát ra từ da
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-1:2018 (IEC 63010-1:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13852:2023 (ASTM D4899-99(2020)) về Da - Phân tích nguyên liệu thuộc da thực vật - Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-2:2023 (ISO 18219-2:2021) về Da - Xác định Hydrocacbon Clo hóa trong da - Phần 2: Phương pháp sắc ký xác định các parafin clo hóa chuỗi mạch trung bình (MCCP).
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7116:2002 (ISO 2588: 1985) về Da - Lấy mẫu - Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7122-2:2007 (ISO 3377-2: 2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 2: Xé hai cạnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7124:2002 (ISO 3379 : 1976) về Da - Xác định độ phồng và độ bền của da cật - Thử nổ bi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7127:2010 (ISO 4045 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định độ pH
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7129:2010 (ISO 4048: 2008) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất hòa tan trong Diclometan và hàm lượng axit béo tự do
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7130:2002 (ISO 11640 : 1993) về Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một số amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2:2011) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10060:2013 (ISO 17070:2006) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng Pentaclophenol
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7121:2014 (ISO 3376:2011) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10455:2014 (ISO 17229:2002) về Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ hấp thụ hơi nước
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12492:2018 (ISO 6986:2013) về Dao phay (rãnh) ba lưỡi cắt ghép các mảnh cắt tháo lắp được - Kích thước
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-3:2018 (ISO 17226-3:2011) về Da - Xác định hàm lượng formaldehyt - Phần 3: Xác định formaldehyt thoát ra từ da
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12275-2:2018 (ISO 17075-2:2017) về Da - Xác định hàm lượng crom (VI) - Phần 2: Phương pháp sắc ký
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12275-1:2018 (ISO 17075-1:2017) về Da - Xác định hàm lượng crom (VI) - Phần 1: Phương pháp đo màu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12225-1:2018 (IEC 63010-1:2017) về Cáp mềm có cách điện và vỏ bọc bằng nhựa nhiệt dẻo, không có halogen, điện áp danh định đến và bằng 300/300 V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11129-1:2018 (ISO 5402-1:2017) về Da - Xác định độ bền uốn - Phần 1: Phương pháp sử dụng máy đo độ đàn hồi
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12729:2019 (ISO 19952:2005) về Giầy dép – Từ vựng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13852:2023 (ASTM D4899-99(2020)) về Da - Phân tích nguyên liệu thuộc da thực vật - Nguyên tắc chung
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-2:2023 (ISO 18219-2:2021) về Da - Xác định Hydrocacbon Clo hóa trong da - Phần 2: Phương pháp sắc ký xác định các parafin clo hóa chuỗi mạch trung bình (MCCP).
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13849:2023 (ISO 20940:2021) về Da - Da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN13849:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
