Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13346:2021 về Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu khảo sát và thiết kế được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2021, đưa ra các quy định kỹ thuật mang tính chuẩn mực nhằm bảo đảm an toàn, bền vững cho hệ thống đường bộ trước hiểm họa sạt lở đất.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hoạt động khảo sát và thiết kế xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc bảo trì, sửa chữa các công trình phòng chống đất sụt trên các cấp đường ô tô. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, khảo sát địa chất, thi công xây dựng và quản lý khai thác hệ thống đường bộ tại Việt Nam.
Quy định về phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến nghị đối với công tác khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn và thiết kế các giải pháp công trình phòng chống đất sụt.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm cả các khu vực có nguy cơ sụt trượt cao dọc theo tuyến đường ô tô hiện hữu hoặc tuyến đường đang trong quá trình nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật.
Hệ thống tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về khảo sát đường ô tô, thiết kế đường ô tô, khảo sát địa chất công trình và các tiêu chuẩn về công trình bảo vệ nền đường.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm các tiêu chuẩn về thiết kế nền đường ô tô, khảo sát địa kỹ thuật, và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình giao thông hiện hành.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Đất sụt (Landslide): Hiện tượng dịch chuyển của khối đất, đá trên sườn dốc hoặc taluy dưới tác dụng của trọng lực và các nhân tố kích hoạt khác như nước mưa, nước ngầm, động đất hoặc hoạt động nhân sinh.
- Công trình phòng chống đất sụt: Các kết cấu kỹ thuật được xây dựng nhằm mục đích ngăn ngừa, hạn chế hoặc triệt tiêu các nguyên nhân gây sụt trượt, hoặc trực tiếp giữ ổn định cho khối đất đá có nguy cơ sụt trượt.
- Biện pháp chủ động: Các giải pháp can thiệp trực tiếp vào khối trượt để tăng hệ số ổn định như tường chắn, neo trong đất, đóng cọc gia cường, thoát nước sâu.
- Biện pháp bị động: Các giải pháp giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra sụt trượt như lưới đỡ đá rơi, rào chắn đá, hầm bảo vệ hoặc phân luồng tránh khu vực nguy hiểm.
Nguyên tắc chung trong khảo sát và thiết kế (Điều 4)
- Yêu cầu về khảo sát: Công tác khảo sát phải cung cấp đầy đủ, chính xác các số liệu về địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn và hiện trạng sụt trượt tại khu vực dự án. Khảo sát phải được thực hiện qua các giai đoạn từ khái quát đến chi tiết để xác định rõ ranh giới khối trượt, cung cấp thông số thiết kế tin cậy.
- Nguyên tắc thiết kế: Thiết kế công trình phòng chống đất sụt phải dựa trên kết quả tính toán ổn định tổng thể và cục bộ. Giải pháp thiết kế phải đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, an toàn trong thi công và vận hành, đồng thời hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên xung quanh.
- Lựa chọn giải pháp kỹ thuật: Ưu tiên kết hợp hài hòa giữa các giải pháp công trình (tường chắn, neo, cọc) và giải pháp phi công trình (trồng cỏ, thoát nước bề mặt, thoát nước ngầm) để tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ nền đường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13346:2021 có hiệu lực kể từ ngày được công bố và ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về khảo sát, thiết kế công trình chống sạt lở trên đường ô tô.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13346:2021
CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG ĐẤT SỤT TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ - YÊU CẦU KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
The Landslide Prevention Engineering on Road
Requirements for Investigation and Design
Lời nói đầu
TCVN 13346:2021 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG ĐẤT SỤT TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ - YÊU CẦU KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
The Landslide Prevention Engineering on Road - Requirements for Investigation and Design
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản về công tác khảo sát và thiết kế các công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô và đường ô tô cao tốc, bao gồm các nội dung yêu cầu về khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn và thủy văn của vùng có hoạt động sụt trượt, nhằm mục đích chuẩn bị hồ sơ, số liệu khảo sát để phân loại đất sụt, đánh giá các nguyên nhân chính gây nên hiện tượng đất sụt, xác định quy mô đất sụt tại từng vị trí và trong phạm vi dự án. Từ đó, có cơ sở để đề xuất các biện pháp khả thi và lựa chọn phương án hợp lý nhất để tính toán thiết kế các công trình phòng chống đất sụt, góp phần giảm thiểu sụt, trượt đất đá có thể gây ra trên hệ thống đường ô tô.
1.2 Các yêu cầu về công tác khảo sát và thiết kế phòng chống đất sụt này được áp dụng cho quá trình xây dựng đường mới, cải tạo đường cũ và cho các dự án khắc phục, xử lý các sự cố đất sụt xảy ra trên các tuyến đường ô tô trong quá trình khai thác. Các loại đường chuyên dụng khác như: đường sắt, đường đô thị, đường vào khu công nghiệp, đường lâm nghiệp và đường giao thông nông thôn,... có thể tham khảo tiêu chuẩn này để vận dụng thích hợp với điều kiện cụ thể và các đặc trưng riêng của từng loại đường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1772, Sỏi - Phương pháp xác định hàm lượng các tạp chất trong sỏi;
TCVN 2683, Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu;
TCVN 3994, Chống ăn mòn trong xây dựng - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Phân loại môi trường xâm thực;
TCVN 4195, Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4196, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4197, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4198, Đất xây dựng - Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4199, Đất xây dựng - Phương pháp xác định sức chống cắt trên máy cắt phẳng trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4200, Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4201, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4202, Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm;
TCVN 6663, (ISO 6667) Chất lượng nước - Lấy mẫu;
TCVN 7572, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử;
TCVN 9386, Thiết kế công trình chịu động đất;
TCVN 9437, Khoan thăm dò địa chất công trình;
TCVN 9845, Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ.
3 Thuật ngữ định nghĩa và từ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Thuật ngữ định ng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4527:1988 về hầm đường sắt và hầm đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8859:2011 về lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8866:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1772:1987 về sỏi - phương pháp xác định hàm lượng các tạp chất trong sỏi do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3994:1985 về chống ăn mòn trong xây dựng - kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - phân loại môi trường xâm thực
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4527:1988 về hầm đường sắt và hầm đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-7:2000 (ISO 5667-7 : 1993) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 7- Hướng dẫn lấy mẫu nước và hơi nước tại xưởng nồi hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8859:2011 về lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-3:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-4:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-5:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-7 : 2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-9:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7572-11:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-16:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-17:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 26Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 27Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-19:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 28Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-20:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8866:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về Chất lượng nước – Lấy mẫu- Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 33Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386:2012 về Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9845:2013 về Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9437:2012 về Khoan thăm dò địa chất công trình
- 44Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:2014 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-13:2015 (ISO 5667-13:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-19:2015 (ISO 5667-19:2004) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-23:2015 (ISO 5667-23:2011) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 23: Hướng dẫn lấy mẫu thụ động mặt nước
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2018 (ISO 5667-6:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-14:2018 (ISO 5667-14:2014) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn về đảm bảo và kiểm soát chất lượng nước được lấy mẫu và xử lý
- 51Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-21:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 21: Xác định chỉ số methylen xanh
- 52Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-22:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 22: Xác định độ ổn định của cốt liệu bằng cách sử dụng natri sunfat hoặc magnesi sunfat
- 53Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-24:2020 (ISO 5667-24:2016) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 24: Hướng dẫn đánh giá chất lượng lấy mẫu nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13346:2021 về Công trình phòng chống đất sụt trên đường ô tô - Yêu cầu khảo sát và thiết kế
- Số hiệu: TCVN13346:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
