Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12996:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CXS 303-2011) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân loại đối với sản phẩm cà chua thân gỗ quả tươi. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm tạo cơ sở pháp lý kỹ thuật thống nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các giống cà chua thân gỗ thương phẩm được trồng từ loài Solanum betaceum Cav. (thuộc họ Cà Solanaceae), được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng sau khi qua các công đoạn sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm cà chua thân gỗ dùng trong chế biến công nghiệp.
Yêu cầu về chất lượng tối thiểu (Điều 2)
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào yêu cầu đặc trưng của từng giống và vùng trồng, quả cà chua thân gỗ tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Quả phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng.
- Sạch sẽ, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt quả.
- Không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng lớn đến ngoại quan của sản phẩm.
- Không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra đối với phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ nước ngưng tụ do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh).
- Không có mùi và/hoặc vị lạ, đảm bảo giữ được hương vị tự nhiên của giống.
- Quả phải có độ phát triển và độ chín thích hợp, cho phép quả tiếp tục quá trình chín và đạt được độ chín mong muốn sau khi vận chuyển và bốc dỡ.
Phân hạng chất lượng sản phẩm (Điều 3)
Cà chua thân gỗ quả tươi được phân thành ba hạng chất lượng chính dựa trên các tiêu chí về ngoại quan và mức độ khuyết tật cho phép:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Quả phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ không làm ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài và chất lượng chung của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Quả phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các vết xước nhẹ trên vỏ do cọ xát, nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá giới hạn quy định và không ảnh hưởng đến thịt quả.
- Hạng II (Class II): Bao gồm các quả không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vỏ quả bị trầy xước nhẹ miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.
Yêu cầu về kích cỡ và phân loại kích cỡ (Điều 4)
Kích cỡ của cà chua thân gỗ quả tươi được xác định bằng trọng lượng hoặc đường kính lớn nhất của mặt cắt ngang quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một bao gói:
- Sự đồng đều về kích cỡ trong mỗi đơn vị bao gói được quy định chặt chẽ nhằm tạo sự đồng nhất cho lô hàng thương mại.
- Giới hạn sai lệch kích cỡ cho phép giữa các quả trong cùng một bao gói phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các thang đo kích thước hoặc trọng lượng tiêu chuẩn được quy định chi tiết trong văn bản.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12996:2020 (CXS 303-2011) có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cà chua thân gỗ thực hiện việc đánh giá hợp chuẩn, công bố chất lượng sản phẩm và thực hiện các thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12996:2020
CXS 303-2011
Tree tomatoes
Lời nói đầu
TCVN 12996:2020 hoàn toàn tương đương với CX303-2011;
TCVN 12996:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ CHUA THÂN GỖ QUẢ TƯƠI
Tree tomatoes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống cà chua thân gỗ quả tươi thương phẩm thuộc loài Cyphomandra betacea Sendt hoặc Solanum betaceum Cav. họ Solanaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau khi xử lý và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cà chua thân gỗ quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, cà chua thân gỗ quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- rắn chắc;
- tươi;
- có cuống đến mấu mắt đầu tiên;
2.1.1 Cà chua thân gỗ quả tươi phải được thu hoạch khi đạt độ chín và độ già1) thích hợp, phù hợp với tiêu chí về giống và vùng trồng.
Độ chín và tình trạng của cà chua thân gỗ quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Cà chua thân gỗ quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Cà chua thân gỗ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống, không có khuyết tật trừ các khuyết tật rất nhẹ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Cà chua thân gỗ quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có khuyết tật nhẹ sau, với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả như trầy và xước, nhưng không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt quả. Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
2.2.3 Hạng II
Cà chua thân gỗ quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Cho phép có các khuyết tật sau, với điều kiện cà chua thân gỗ quả tươi vẫn giữ được các đặc tính cơ bản như chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng như đỉnh quả mở rộng hoặc phẳng;
- khuyết tật về màu sắc trên vỏ quả như trầy và xước, nhưng không vượt quá 20 % tổng diện tích bề mặt quả.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10740:2015 về Dưa hấu quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10747:2015 (CODEX STAN 215-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Ổi quả tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10748:2015 (CODEX STAN 217-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Chanh quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739:2015 về Sầu riêng quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12356:2018 (ASEAN STAN 18:2010) về Dưa quả tươi
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2716/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây trồng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10740:2015 về Dưa hấu quả tươi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10747:2015 (CODEX STAN 215-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Ổi quả tươi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10748:2015 (CODEX STAN 217-1999 WITH AMENDMENT 2011) về Chanh quả tươi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10739:2015 về Sầu riêng quả tươi
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12356:2018 (ASEAN STAN 18:2010) về Dưa quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12996:2020 (CXS 303-2011) về Cà chua thân gỗ quả tươi
- Số hiệu: TCVN12996:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
