Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý liên quan đến sản phẩm nước giải khát lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm nước giải khát được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công dùng để uống trực tiếp. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, nước ép trái cây, nước ép rau quả nguyên chất và các sản phẩm sữa.
Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng nước giải khát tại Việt Nam.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Nước giải khát (Soft drinks): Là sản phẩm được pha chế từ nước uống với các nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp, có thể có ga hoặc không có ga, có thể chứa nước quả, chất tạo ngọt, hương liệu và các phụ gia thực phẩm khác.
- Nước giải khát có ga (Carbonated soft drinks): Là nước giải khát được nạp khí carbon dioxide (CO2) trong quá trình sản xuất.
- Nước giải khát không có ga (Non-carbonated soft drinks): Là nước giải khát không nạp khí carbon dioxide (CO2).
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu
- Nước sử dụng để chế biến nước giải khát phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống do Bộ Y tế ban hành.
- Các nguyên liệu khác như đường, chất tạo ngọt nhân tạo, chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản, chất tạo màu, hương liệu phải đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và được phép sử dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
Yêu cầu cảm quan đối với sản phẩm
- Trạng thái: Chất lỏng đồng nhất, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường. Đối với các sản phẩm có chứa thạch, thịt quả hoặc các thành phần tự nhiên khác, cho phép có sự phân bố tự nhiên của các thành phần này trong chai hoặc lon.
- Màu sắc: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm cụ thể theo công bố của nhà sản xuất, không có sự biến đổi màu sắc bất thường.
- Mùi vị: Thơm ngon, đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ như mùi mốc, mùi chua do lên men ngoài ý muốn hoặc vị đắng khó chịu.
Yêu cầu lý - hóa
- Hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20 độ C) phải phù hợp với tiêu chuẩn công bố của nhà sản xuất đối với từng dòng sản phẩm cụ thể.
- Áp suất khí carbon dioxide (đối với nước giải khát có ga) đo ở nhiệt độ 20 độ C phải đạt mức tối thiểu theo quy định kỹ thuật để đảm bảo độ ga đặc trưng của sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng.
Yêu cầu về an toàn thực phẩm
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), cadimi (Cd), asen (As) trong sản phẩm nước giải khát phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành (QCVN 8-2:2011/BYT).
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn vi sinh vật (bao gồm tổng số vi sinh vật hiếu khí, coliforms, Escherichia coli, Clostridium perfringens, nấm men và nấm mốc) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm (QCVN 8-3:2012/BYT).
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia nằm trong danh mục được Bộ Y tế cho phép, đúng đối tượng sử dụng và không vượt quá liều lượng tối đa quy định.
Phương pháp thử và ghi nhãn
- Các chỉ tiêu cảm quan, lý - hóa, kim loại nặng và vi sinh vật được xác định theo các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được quy định chi tiết trong văn bản.
- Việc ghi nhãn sản phẩm nước giải khát phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và ghi nhãn dinh dưỡng đối với thực phẩm.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố và là căn cứ pháp lý kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện tự công bố sản phẩm và cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Water-based beverages
Lời nói đầu
TCVN 12828:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC GIẢI KHÁT
Water-based beverages
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với nước giải khát, bao gồm đồ uống hương liệu (kể cả nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải và các đồ uống đặc biệt khác), nước giải khát có chứa cà phê, nước giải khát có chứa chè, đồ uống thảo mộc, nước giải khát có chứa nước trái cây và các loại đồ uống từ ngũ cốc1).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm sau:
- Sữa và sản phẩm từ sữa;
- Thực phẩm dạng lỏng dùng với mục đích dinh dưỡng;
- Nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai;
- Nước rau, quả và nectar rau, quả;
- Sản phẩm từ cacao.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4594, Đồ hộp - Phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
TCVN 6958, Đường tinh luyện
TCVN 7968 (CODEX STAN 212), Đường
TCVN 9723:2013 (ISO 20481), Cà phê và sản phẩm cà phê - Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005), Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1: Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
TCVN 10911:2015 (EN 15505:2008), Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định natri và magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (AAS) sau khi phân hủy bằng vi sóng
AOAC 950.13, Alcohol in nonalcoholic beverages (Alcol trong đồ uống không cồn)
EN 16943:2017, Foodstuffs - Determination of calcium, copper, iron, magnesium, manganese, phosphorus, potassium, sodium, sulfur and zinc by ICP-OES (Thực phẩm - Xác định canxi, đồng, sắt, magie, mangan, phospho, kali, natri, lưu huỳnh và kẽm bằng ICP-OES)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Nước giải khát (water-based beverages)
Sản phẩm pha sẵn để uống với mục đích giải khát, được chế biến từ nước, có thể chứa đường, phụ gia thực phẩm, hương liệu, có thể bổ sung các thành phần nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, vitamin và khoáng chất, có ga hoặc không có ga.
3.2 Nước giải khát có ga (carbonated water-based beverages)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung khí cacbonic (cacbon dioxit).
3.3 Nước uống tăng lực (energy beverages/ energy drinks)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung các thành phần dinh dưỡng thích hợp và/hoặc các thành phần đặc thù khác cung cấp năng lượng hoặc tăng cường tốc độ giải phóng hoặc hấp thu năng lượng.
3.4 Nước uống điện giải (electrolyte beverages/ electrolyte drinks)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung các khoáng chất thiết yếu (chất điện giải).
3.5 Nước uống thể thao (sport beverages/ sport drinks)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11478:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm N-metylcarbamolyoxim và N-metylcarbamat - Phương pháp sắc ký lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11479:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001 về đường tinh luyện do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008) về Cà phê và sản phẩm cà phê- Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005, Đính chính kỹ thuật 1:2006) về Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen - Phần 1 - Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10911:2015 (EN 15505:2008) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định natri và magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (AAS) sau khi phân hủy bằng vi sóng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11478:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm N-metylcarbamolyoxim và N-metylcarbamat - Phương pháp sắc ký lỏng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11479:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho - Phương pháp sắc ký khí
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát
- Số hiệu: TCVN12828:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
