- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH CLORUA HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP MOHR
Soil quality - Determination of water dissolved chloride - Mohr method
Lời nói đầu
TCVN 12616:2019 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH CLORUA HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP MOHR
Soil quality - Determination of water dissolved chloride - Mohr method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng clorua hòa tan trong đất nông nghiệp theo phương pháp Mohr.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để xác định clorua hòa tan trong các loại đất khác (ngoại trừ các loại đất ô nhiễm brom và iot).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 4048:2011 Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt;
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 6647:2007 Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hóa;
TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Clorua hòa tan (dissolved chloride)
7.2 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu theo TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006).
8.1 Cân 20 g ± 0,01 g mẫu đã được chuẩn bị theo (7.2) trên cân (5.1) cho vào bình tam giác (5.6).
8.2 Thêm chính xác 100 ml nước cất (6.1).
8.3 Lắc trên máy lắc (5.3) tốc độ 160 r/min trong 30 min.
8.4 Lọc qua phễu lọc (5.4) có sẵn giấy lọc mịn (5.5), nếu đục cần lọc lại, có thể ly tâm nếu cần. Giữ dịch lọc trong bình kín.
8.5 Dùng pipet (5.8) lấy chính xác 25 ml (hoặc 1 thể tích phù hợp) dịch lọc cho vào bình tam giác dung tích 250 ml (5.6) đã được làm khô và sạch; thêm 3 đến 5 giọt phenolphtalein (6.7). Điều chỉnh pH dịch lọc về pH từ 6 đến 7 bằng HNO3 0,1 % (6.8) hoặc NaOH 0,1 % (6.9),
CHÚ THÍCH 1: Nếu thấy dung dịch có màu hồng thì thêm từng giọt HNO3 0,1 % (6.8) cho đến khi mất màu. Nếu dung dịch không có màu thì thêm từng giọt NaOH 0,1 % (6.9) cho đến khi vừa xuất hiện màu hồng, thêm từng giọt HNO3 0,1 % (6.8) cho đến khi mất màu hồng, lúc này pH của dung dịch sẽ nằm trong khoảng từ 6 đến 7;
8.6 Thêm vào từ 1 ml đến 2 ml dung dịch K2CrO4 5 % (6.10), lắc nhẹ.
8.7 Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn AgN03 0,01 mol/l (6.6) cho đến khi dung dịch từ màu vàng chanh trong chuyền sang màu đỏ gạch. Ghi lại thể tích dung dịch tiêu chuẩn AgNO3 tiêu tốn (V), chính xác đến 0,1 m|.
8.8 Tiến hành đồng thời mẫu trắng với các bước như trên nhưng không có mẫu.
Hàm lượng Cl- (mg/100g đất khô), tính theo Công thức (1):
|
| (1) |
Hàm lượng Cl- (% đất khô), tính theo Công thức (2):
|
| (2) |
Trong đó:
V là thể tích dung dịch AgNO3 chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích dung dịch AgNO3 chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
6.2 Axit nitric (HNO3), d = 1,40 g/cm3.
6.3 Natri hydroxit (NaOH) dạng rắn.
6.4 Bạc nitrat (AgNO3) 0,1 mol/l, pha từ ống tiêu chuẩn.
6.5 Etanol (C2H5OH) 96 %.
6.6 Dung dịch chuẩn bạc nitrat (AgNO3) 0,01 mol/l
Hút chính xác 10 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1 mol/l (6.4) vào thiết bị định mức dung tích 100 ml (5.7), định mức lên đến vạch bằng nước cất (6.1). Bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh tối màu, nút kín, thời gian bảo quản 1 tháng.
6.7 Chỉ thị màu phenolphtalein 0,1 % trong etanol 96 %
Hòa tan 0,1 g phenolphthalein tinh thể bằng etanol (6.5) và chuyển vào thiết bị định mức dung tích 100 ml (5.7), thêm etanol đến vạch định mức, lắc đều.
6.8 Dung dịch axit nitric (HNO3) 0,1 %
Hút 2,2 ml HNO3 (6.2) vào cốc 100 ml (5.10) đã có sẵn khoảng 50 ml nước cất (6.1), khuấy đều và chuyển vào thiết bị định mức dung tích 100 ml (5.7), thêm nước cất đến vạch, lắc đều, được dung dịch HNO3 2 %.
Hút 5,0 ml HNO3 2 % vào cốc 100 ml (5.10) đã có sẵn khoảng 50 ml nước cất (6.1), khuấy đều và chuyển vào thiết bị định mức dung tích 100 ml (5.7), thêm nước cất đến vạch, lắc đều, được dung dịch HNO3 0,1 %.
6.9 Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 %
Hòa tan 2,0 g NaOH (6.3) vào khoảng 50 ml nước cất (6.1), chuyển vào thiết bị định mức dung tích 100 ml (5.7), định mức lên đến vạch bằng nước cất, lắc đều, được dung dịch NaOH 2 %.
Hút 5,0 ml dung dịch NaOH 2 % vào khoảng 50 ml nước cất (6.1), chuyển vào thiết bị định mức dung tích 100 ml (5.7), định mức lên đến vạch bằng nước cất, lắc đều, được dung dịch NaOH 0,1 %.
6.10 Dung dịch kali cromat (K2CrO4) 5 %
Hòa tan 5 g K2CrO4 tinh thể vào khoảng 50 ml nước cất (6.1), chuyển vào thiết bị định mức dung tích 100 ml (5.7), định mức lên đến vạch bằng nước cất, lắc đều.
7.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 7538-1 (ISO 10381-1).
7.2 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu theo TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006).
8.1 Cân 20 g ± 0,01 g mẫu đã được chuẩn bị theo (7.2) trên cân (5.1) cho vào bình tam giác (5.6).
8.2 Thêm chính xác 100 ml nước cất (6.1).
8.3 Lắc trên máy lắc (5.3) tốc độ 160 r/min trong 30 min.
8.4 Lọc qua phễu lọc (5.4) có sẵn giấy lọc mịn (5.5), nếu đục cần lọc lại, có thể ly tâm nếu cần. Giữ dịch lọc trong bình kín.
8.5 Dùng pipet (5.8) lấy chính xác 25 ml (hoặc 1 thể tích phù hợp) dịch lọc cho vào bình tam giác dung tích 250 ml (5.6) đã được làm khô và sạch; thêm 3 đến 5 giọt phenolphtalein (6.7). Điều chỉnh pH dịch lọc về pH từ 6 đến 7 bằng HNO3 0,1 % (6.8) hoặc NaOH 0,1 % (6.9).
CHÚ THÍCH 1: Nếu thấy dung dịch có màu hồng thì thêm từng giọt HNO3 0,1 % (6.8) cho đến khi mất màu. Nếu dung dịch không có màu thì thêm từng giọt NaOH 0,1 % (6.9) cho đến khi vừa xuất hiện màu hồng, thêm từng giọt HNO3 0,1 % (6.8) cho đến khi mất màu hồng, lúc này pH của dung dịch sẽ nằm trong khoảng từ 6 đến 7;
8.6 Thêm vào từ 1 ml đến 2 ml dung dịch K2CrO4 5 % (6.10), lắc nhẹ.
8.7 Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn AgNO3 0,01 mol/l (6.6) cho đến khi dung dịch từ màu vàng chanh trong chuyển sang màu đỏ gạch. Ghi lại thể tích dung dịch tiêu chuẩn AgNO3 tiêu tốn (V), chính xác đến 0,1 ml.
8.8 Tiến hành đồng thời mẫu trắng với các bước như trên nhưng không có mẫu.
Hàm lượng Cl- (mg/100g đất khô), tính theo Công thức (1):
|
| (1) |
Hàm lượng Cl- (% đất khô), tính theo Công thức (2):
|
| (2) |
Trong đó:
V là thể tích dung dịch AgNO3 chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích dung dịch AgNO3 chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
C là nồng độ dung dịch AgNO3 dùng để chuẩn độ (mol/l);
35,45 là khối lượng mol của clo tính bằng gam (g);
k là hệ số khô kiệt của đất, tính theo TCVN 4048:2011;
m là khối lượng đất tương ứng với lượng dịch lọc lấy để phân tích (g).
Báo cáo thử nghiệm cần phải có những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Ngày thử nghiệm;
c) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
d) Kết quả thử nghiệm, lấy chính xác đến hai chữ số sau dấu phẩy;
e) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Sổ tay phân tích Đất, Nước, Phân bón, Cây trồng. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, NXB Nông nghiệp, 1998.
[2] Lê Văn Khoa. Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, NXB Giáo dục, 2000.
[3] Soil survey laboratory methods manual. Rebecca Burt, Editor. November 2004 Soil chemical method - Australia.
[4] Soil chemical method - Australasia. George E. Rayment and David J. Lions. CSIRO Publishing, 2011.
[5] Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12903:2020 về Chất lượng đất - Chuẩn bị mẫu phòng thử nghiệm từ mẫu lớn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6651:2021 (ISO 11274: 2019) về Chất lượng đất - Xác định đặc tính giữ nước - Phương pháp phòng thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13442:2021 (ISO 22190:2020) về Chất lượng đất - Sử dụng các dịch chiết để đánh giá khả năng sử dụng sinh học của các nguyên tố lượng vết trong đất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13668-1:2023 (ISO 21268-1:2019) về Chất lượng đất - Quy trình ngâm chiết để thử nghiệm hóa học và độc học sinh thái đối với đất và các vật liệu giống đất - Phần 1: Mẻ thử nghiệm sử dụng tỷ lệ chất lỏng trên chất rắn là 2 l/kg chất khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13668-4:2023 (ISO 21268-4:2019) về Chất lượng đất - Quy trình ngâm chiết để thử nghiệm hóa học và độc học sinh thái đối với đất và vật liệu giống đất - Phần 4: Ảnh hưởng của pH đến sự ngâm chiết khi bổ sung axit/bazơ ban đầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13669:2023 (ASTM D7858-13 (2018)) về Phương pháp xác định Bisphenol A trong đất, bùn và chất rắn sinh học chiết bằng chất lỏng có áp suất và phân tích sắc ký lỏng/hai lần khối phổ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13911:2023 (ASTM E2838-21) về Chất lượng đất - Xác định thiodiglycol trên mẫu lau bằng phương pháp chiết dung môi và sắc ký lỏng/hai lần khối phổ (LC/MS/MS)
- 1Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 1907/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng đất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12903:2020 về Chất lượng đất - Chuẩn bị mẫu phòng thử nghiệm từ mẫu lớn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6651:2021 (ISO 11274: 2019) về Chất lượng đất - Xác định đặc tính giữ nước - Phương pháp phòng thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13442:2021 (ISO 22190:2020) về Chất lượng đất - Sử dụng các dịch chiết để đánh giá khả năng sử dụng sinh học của các nguyên tố lượng vết trong đất
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13668-1:2023 (ISO 21268-1:2019) về Chất lượng đất - Quy trình ngâm chiết để thử nghiệm hóa học và độc học sinh thái đối với đất và các vật liệu giống đất - Phần 1: Mẻ thử nghiệm sử dụng tỷ lệ chất lỏng trên chất rắn là 2 l/kg chất khô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13668-4:2023 (ISO 21268-4:2019) về Chất lượng đất - Quy trình ngâm chiết để thử nghiệm hóa học và độc học sinh thái đối với đất và vật liệu giống đất - Phần 4: Ảnh hưởng của pH đến sự ngâm chiết khi bổ sung axit/bazơ ban đầu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13669:2023 (ASTM D7858-13 (2018)) về Phương pháp xác định Bisphenol A trong đất, bùn và chất rắn sinh học chiết bằng chất lỏng có áp suất và phân tích sắc ký lỏng/hai lần khối phổ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13911:2023 (ASTM E2838-21) về Chất lượng đất - Xác định thiodiglycol trên mẫu lau bằng phương pháp chiết dung môi và sắc ký lỏng/hai lần khối phổ (LC/MS/MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12616:2019 về Chất lượng đất - Xác định clorua hòa tan Phương pháp Mohr
- Số hiệu: TCVN12616:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
