Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10732:2015 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng tro trong các sản phẩm cacao. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm, đánh giá chính xác chất lượng và độ tinh khiết của sản phẩm cacao lưu thông trên thị trường.
- Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10732:2015
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10732:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng tro.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm cacao.
- Mục tiêu: Chuẩn hóa quy trình xác định phần vô cơ còn lại sau khi nung mẫu sản phẩm cacao dưới các điều kiện quy định cụ thể.
- Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng lý thuyết và phạm vi áp dụng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ cacao.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Các tài liệu kỹ thuật liên quan được viện dẫn để đảm bảo tính đồng bộ trong thao tác lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và sử dụng trang thiết bị phòng thí nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng về "Hàm lượng tro" trong sản phẩm cacao. Đây là phần vô cơ còn lại của sản phẩm cacao sau khi tiến hành quá trình nung cháy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ, tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện nhiệt độ và môi trường quy định trong tiêu chuẩn này.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4): Phương pháp dựa trên nguyên tắc nung phần mẫu thử ở nhiệt độ cao trong lò nung chuyên dụng để phân hủy và bay hơi hoàn toàn các chất hữu cơ. Lượng chất vô cơ không bay hơi còn lại (tro) được cân và tính toán tỷ lệ phần trăm khối lượng so với mẫu ban đầu sau khi đạt đến khối lượng không đổi.
- Ý nghĩa kỹ thuật của việc xác định hàm lượng tro trong sản phẩm cacao
Việc xác định phần vô cơ còn lại sau khi nung có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm:
- Đánh giá độ tinh khiết của sản phẩm: Hàm lượng tro tự nhiên của cacao nguyên chất thường dao động trong một giới hạn nhất định. Nếu hàm lượng tro vượt quá mức tiêu chuẩn, đó có thể là dấu hiệu của việc sản phẩm bị lẫn tạp chất vô cơ (như cát, bụi đất) hoặc bị pha trộn phụ gia ngoài danh mục cho phép.
- Kiểm soát quy trình công nghệ: Trong chế biến cacao, quá trình kiềm hóa (alkalization) thường được sử dụng để giảm độ chua và thay đổi màu sắc. Việc xác định hàm lượng tro (đặc biệt là tro hòa tan và tro không tan trong axit) giúp nhà sản xuất kiểm soát hàm lượng chất kiềm đã sử dụng.
- Đảm bảo tính pháp lý và tiêu chuẩn xuất khẩu: Kết quả thử nghiệm theo TCVN 10732:2015 là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp công bố chất lượng sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước và các đối tác thương mại quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM CACAO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Cacao products - Determination of ash content
Lời nói đầu
TCVN 10732:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 972.15 Ash of cacao products;
TCVN 10732:2015 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM CACAO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Cacao products - Determination of ash content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro trong các sản phẩm cacao, bao gồm tro tổng số, tro tan trong nước và tro không tan trong nước.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng tro (ash content)
Phần vô cơ còn lại của sản phẩm cacao sau khi nung, theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng tro được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của sản phẩm khô.
Mẫu thử được nung hai lần ở nhiệt độ 600 oC trong thời gian thích hợp cho đến khi hết hẳn các hạt cacbon. Cân phần còn lại.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.1. Etanol, 95 % thể tích.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể như sau:
6.1. Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 50 oC.
6.2. Ống thủy tinh hoặc ống kim loại đường kính 4 mm đến 10 mm, được trang bị pittông gắn kín để đẩy phần mẫu thử ra khỏi ống hoặc xylanh bằng chất dẻo dùng một lần.
6.3. Đĩa, bằng platin, thạch anh hoặc bằng thủy tinh xốp (Vycor), đường kính từ 25 ml đến 50 ml.
6.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
6.5. Giấy lọc không tro.
6.6. Bể hơi nước.
6.7. Lò nung, có thể duy trì ở nhiệt độ 600 oC.
6.8. Bình hút ẩm.
6.9 Đèn hồng ngoại (IR).
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hại hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
8.1.1. Đối với các sản phẩm cacao bột
Trộn kỹ mẫu và bảo quản trong lọ có nắp đậy kín khí.
8.1.2. Đối với các sản phẩm sôcôla
Làm lạnh khoảng 200 g sôcôla ngọt hoặc sôcôla đắng cho đến khi cứng. Sau đó nạo hoặc cạo để có được các hạt mịn. Trộn đều kỹ rồi bảo quản
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7518:2005 về hạt cacao - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7519:2005 về hạt cacao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7520:2005 (ISO 2291 : 1980) về hạt cacao - Xác định độ ẩm (phương pháp thông dụng) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019) về Cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 1: Yêu cầu đối với hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vừng
- 1Quyết định 1481/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7518:2005 về hạt cacao - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7519:2005 về hạt cacao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7520:2005 (ISO 2291 : 1980) về hạt cacao - Xác định độ ẩm (phương pháp thông dụng) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6351:2010 (ISO 6884 :2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tro
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11033:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11034:2015 về Sôcôla sữa - Xác định hàm lượng protein sữa - Phương pháp Kjeldahl
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13142-1:2020 (ISO 34101-1:2019) về Cacao được sản xuất bền vững và có thể truy xuất nguồn gốc - Phần 1: Yêu cầu đối với hệ thống quản lý sản xuất cacao bền vừng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10732:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng tro
- Số hiệu: TCVN10732:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
