Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn là văn bản kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn nền tảng, giúp các phòng thử nghiệm và đơn vị sản xuất hiểu rõ nguyên lý, phân loại và lựa chọn phương pháp đo độ cứng tối ưu cho các sản phẩm cao su.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn cung cấp các chỉ dẫn tổng quan, giới thiệu chi tiết về các phương pháp xác định độ cứng của cao su lưu hóa và cao su nhiệt dẻo.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm, các nhà sản xuất sản phẩm cao su, các cơ quan kiểm định chất lượng và các bên liên quan có nhu cầu đo lường, đánh giá đặc tính cơ lý của vật liệu cao su.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
TCVN 10229:2017 tập trung phân tích sâu vào các phương pháp thử nghiệm độ cứng, nguyên lý vận hành và các tiêu chí kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác của phép đo:
- Giới thiệu các phương pháp đo độ cứng phổ biến: Tiêu chuẩn hệ thống hóa các phương pháp đo độ cứng thông dụng hiện nay bao gồm phương pháp đo độ cứng Shore (Shore A, Shore D, Shore AO, Shore AM), phương pháp đo độ cứng cao su quốc tế IRHD (phương pháp thông thường, phương pháp độ cứng cao, phương pháp độ cứng thấp, phương pháp micro) và một số phương pháp đo độ cứng đặc thù khác.
- Nguyên lý xác định độ cứng: Giải thích rõ cơ chế hoạt động của các thiết bị đo, dựa trên việc ấn một mũi ấn có hình dạng và kích thước xác định vào bề mặt mẫu thử dưới một lực tác dụng quy chuẩn, từ đó đo chiều sâu vết ấn hoặc lực phản hồi để xác định giá trị độ cứng.
- Hướng dẫn lựa chọn phương pháp thử nghiệm: Đưa ra các tiêu chí cụ thể để người sử dụng lựa chọn thang đo phù hợp dựa trên độ dày của mẫu thử, kích thước hình học của sản phẩm, độ phẳng của bề mặt và dải độ cứng dự kiến của vật liệu (từ rất mềm đến rất cứng).
- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát điều kiện môi trường thử nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm), thời gian duy trì lực ấn, trạng thái bề mặt mẫu thử và độ dày tối thiểu của mẫu để tránh hiện tượng hiệu ứng đệm từ đế đỡ thiết bị đo.
- Mối tương quan giữa các thang đo: Khuyến cáo người sử dụng về việc không có công thức chuyển đổi vạn năng và chính xác tuyệt đối giữa các thang đo độ cứng khác nhau (như từ Shore A sang IRHD) do sự khác biệt về thiết kế mũi ấn và chế độ tải trọng, đồng thời hướng dẫn cách so sánh kết quả một cách khoa học nhất.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) có hiệu lực kể từ ngày công bố. Văn bản này được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật thống nhất cùng với các tiêu chuẩn thử nghiệm độ cứng chuyên biệt khác trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về cao su tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10229:2017
ISO 18517:2015
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - THỬ NGHIỆM ĐỘ CỨNG - GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Hardness testing - Introduction and guide
Lời nói đầu
TCVN 10229:2017 thay thế TCVN 10229:2013.
TCVN 10229:2017 hoàn toàn tương đương ISO 18517:2015.
TCVN 10229:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - THỬ NGHIỆM ĐỘ CỨNG - GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Hardness testing - Introduction and guide
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về xác định độ cứng của cao su lưu hóa và nhiệt dẻo.
Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp sự hiểu biết về tầm quan trọng của độ cứng do độ cứng là một đặc tính của vật liệu và nhằm giúp quá trình lựa chọn phương pháp thử thích hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1595-1 (ISO 7619-1), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
TCVN 1595-2 (ISO 7619-2), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 2: Phương pháp sử dụng dụng cụ bỏ túi IRHD
TCVN 9810 (ISO 48), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
ISO 7267-1, Rubber-covered rollers - Determination of apparent hardness - Part 1: IRHD method (Trục lăn bọc cao su - Xác định độ cứng biểu kiến - Phần 1: Phương pháp IRHD)
ISO 7267-2, Rubber-covered rollers - Determination of apparent hardness - Part 2: Shore-type durometer method (Trục lăn bọc cao su - Xác định độ cứng biểu kiến - Phần 2: Phương pháp đo độ cứng loại Shore)
ISO 7267-3, Rubber-covered rollers - Determination of apparent hardness - Part 3: Pusey and Jones method (Trục lăn bọc cao su - Xác định độ cứng biểu kiến - Phần 3: Phương pháp Pusey và Jones)
ISO 18898, Rubber - Calibration and verification of hardness testers (Cao su - Hiệu chuẩn và kiểm tra xác nhận thiết bị thử độ cứng)
ISO 27588, Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of dead-load hardness using the very low rubber hardness (VLRH) scale (Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng tải trọng tĩnh sử dụng thang đo độ cứng cao su rất thấp (VLRH))
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ cứng chuẩn quốc tế của cao su (International rubber hardness degrees)
IRHD
Thang độ cứng được chọn sao cho “0” biểu thị độ cứng vật liệu có môđun Young bằng không và “100” biểu thị độ cứng vật liệu có môđun Young vô hạn.
CHÚ THÍCH: Các điều kiện sau áp dụng với hầu hết dải thông thường của độ cứng:
a) một độ cứng chuẩn quốc tế của cao su luôn thể hiện sự khác biệt tương ứng trong môđun Young;
b) đối với cao s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-2:2016 (ISO 815-2:2014) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 2: Phép thử ở nhiệt độ thấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2020 (ISO 4649:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595-1:2013 (ISO 7619-1:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng ấn lõm – Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng ( Độ cứng Shore)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-2:2013 (ISO 7619-2:2010) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng ấn lõm – Phần 2: Phương pháp sử dụng dụng cụ bỏ túi IRHD
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2013 (ISO 18517:2005) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-2:2016 (ISO 815-2:2014) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 2: Phép thử ở nhiệt độ thấp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2020 (ISO 4649:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- Số hiệu: TCVN10229:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
