Điều 33 Thông tư 122/2024/TT-BQP quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
1. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia góp ý, kiến nghị, phản ánh tại hội nghị tập thể quân nhân hoặc bằng văn bản, thư tín, điện thoại gửi đến Hội đồng quân nhân và chỉ huy cơ quan, đơn vị.
2. Các cơ quan, đơn vị cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương trở lên lập hòm thư góp ý, đặt ở nơi thuận tiện và công khai (hoặc hòm thư điện tử) để mọi người phản ánh với cấp ủy, cán bộ chủ trì ở cơ quan, đơn vị và cấp trên những biểu hiện vi phạm dân chủ, những vấn đề cần góp ý, kiến nghị, phản ánh. Hòm thư góp ý do Hội đồng quân nhân quản lý; Chủ tịch, Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm mở hằng ngày, có sự chứng kiến của đại diện quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị (01 người bất kỳ tại thời điểm mở) để nắm tình hình phản ánh. Lập biên bản và kịp thời đề xuất với cấp ủy, chỉ huy biện pháp giải quyết vấn đề phản ánh (nếu có).
3. Hằng tuần, Hội đồng quân nhân phối hợp với ban chấp hành các tổ chức quần chúng cùng cấp tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phản ánh về thực hiện dân chủ; quyền lợi, nghĩa vụ hợp pháp, chính đáng của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong cơ quan, đơn vị để báo cáo với cấp ủy, chỉ huy trực tiếp.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc (15 ngày làm việc đối với những việc có nội dung phức tạp), cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời hoặc thông báo bằng văn bản (với những vấn đề thuộc thẩm quyền cấp trên) kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của tập thể quân nhân.
Thông tư 122/2024/TT-BQP quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 122/2024/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Điều 5. Quyền của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Điều 6. Nghĩa vụ của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Điều 7. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Điều 8. Các hành vi nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Điều 10. Những nội dung chỉ huy cơ quan, đơn vị phải công khai
- Điều 11. Hình thức và thời điểm công khai thông tin
- Điều 12. Trách nhiệm trong thực hiện việc công khai thông tin
- Điều 13. Những nội dung được bàn và quyết định
- Điều 14. Hình thức bàn và quyết định
- Điều 15. Tổ chức hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
- Điều 16. Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể quân nhân
- Điều 17. Những nội dung quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến trước khi chỉ huy cơ quan, đơn vị quyết định
- Điều 18. Hình thức tham gia ý kiến
- Điều 19. Trách nhiệm trong việc tổ chức để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động tham gia ý kiến
- Điều 20. Nội dung được kiểm tra, giám sát
- Điều 21. Hình thức kiểm tra, giám sát
- Điều 22. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát
- Điều 23. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát
- Điều 24. Sinh hoạt đối thoại dân chủ
- Điều 25. Hội đồng quân nhân
- Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội đồng quân nhân
- Điều 27. Tổ chức Hội đồng quân nhân
- Điều 28. Thành phần, tiêu chuẩn, số lượng ủy viên Hội đồng quân nhân
- Điều 29. Chức năng của Hội đồng quân nhân
- Điều 30. Nhiệm vụ của Hội đồng quân nhân
- Điều 31. Quyền hạn của Hội đồng quân nhân
- Điều 32. Mối quan hệ công tác của Hội đồng quân nhân
- Điều 33. Tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động
- Điều 34. Hoạt động giám sát
- Điều 35. Hoạt động phản biện xã hội
- Điều 36. Đại hội quân nhân
- Điều 37. Sinh hoạt Hội đồng quân nhân và tập thể quân nhân
- Điều 38. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quân nhân
- Điều 39. Căn cứ xây dựng quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Điều 40. Quy trình ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Điều 41. Nội dung, hình thức, thời điểm người sử dụng lao động phải công khai
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp
- Điều 43. Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến
- Điều 44. Nội dung, hình thức người lao động được bàn và quyết định
- Điều 45. Nội dung, hình thức người lao động được kiểm tra, giám sát
- ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
- Điều 46. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
- Điều 47. Số lượng, thành phần, đối tượng, tiêu chuẩn tham gia đối thoại
- Điều 48. Cách thức tổ chức đối thoại
- HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Điều 49. Tổ chức hội nghị người lao động
- Điều 50. Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu
- Điều 51. Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể người lao động
- CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ KHÁC
- Điều 52. Các hình thức thực hiện dân chủ khác tại doanh nghiệp
- Điều 53. Áp dụng các hình thức thực hiện dân chủ tại doanh nghiệp
- Điều 54. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 57. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
- Điều 58. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước
- Điều 59. Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát của người lao động tại doanh nghiệp nhà nước
