- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 4Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Ngãi
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 1360/QĐ-BNN-KHCN năm 2019 về phê duyệt Chương trình khuyến nông Trung ương giai đoạn 2020-2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2023
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 719/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2021
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/201 9 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 1360/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/4/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình khuyến nông Trung ương giai, đoạn 2020 - 2025;
Cản cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 22/10/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XX;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 10/4/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 29/9/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 01/10/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình khuyến nông năm 2021-2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1263/TTr-SNNPTNT ngày 13/5/2021 và ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1095/STC-HCSN &DN ngày 07/5/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021, với những nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
a) Địa điểm: 13 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh
b) Thời gian: Năm 2021.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện:
a) Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện/thị xã/thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện:
TT | Danh mục mô hình | ĐVT | Quy mô | Địa điểm |
A | Mô hình trình diễn kỹ thuật |
|
|
|
I | Ngành trồng trọt |
|
|
|
1 | Sản xuất rau an toàn (dưa leo, khổ qua, cà tím ghép) | ha | 2 | Vùng đồng bằng, bãi ngang |
2 | Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa (miền núi) | ha | 6 | Huyện miền núi |
3 | Sản xuất giống lúa chất lượng liên kết tiêu thụ sản phẩm | ha | 30 | Huyện đồng bằng |
II | Ngành chăn nuôi |
|
|
|
1 | Chăn nuôi bò thịt năng suất, chất lượng cao | con | 60 | Vùng đồng bằng |
2 | Chăn nuôi lợn sinh sản an toàn dịch bệnh | con | 29 | Vùng đồng bằng |
III | Ngành lâm sinh |
|
|
|
1 | Thay thế một số giống keo nuôi cấy mô mới trong mô hình kinh doanh cây gỗ lớn (AH1, AH7) | ha | 20 | Huyện Miền núi |
IV | Ngành thủy sản |
|
|
|
1 | Nuôi tôm càng xanh thương phẩm trong ao | m2 | 4.000 | Huyện đồng bằng, thành phố Quảng Ngãi |
2 | Nuôi cá bè vẫu thương phẩm lồng | m3 | 180 | Xã, phường ven biển, hải đảo |
3 | Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao | m2 | 600 | Huyện miền núi |
4 | Nuôi cá đối thương phẩm trong ao | m2 | 4.500 | Xã ven biển |
5 | Nuôi ghép tôm với cá dìa thương phẩm trong ao | m2 | 4.500 | Xã ven biển |
V | Ngành nghề nông thôn |
|
|
|
1 | Xây dựng hầm biogas composite | Hầm | 6 | Huyện miền núi |
B | Đào tạo, tham quan, thông tin... |
|
|
|
1 | Bản tin thông tin nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Tập | 4.000 | Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh |
2 | Tập huấn | Lớp | 1 | Tp Quảng Ngãi |
3 | Duy trì vận hành hệ thống thông tin quản lý các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm | Điểm | 1 | Tại Trung tâm |
4 | Học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh | Chuyến | 1 | Các tỉnh |
5 | Lịch khuyến nông | Tập | 1.500 | Phát hành đến các địa phương |
6 | Hội thảo đối thoại về kỹ thuật sản xuất nông lâm ngư nghiệp (cấp xã) | HT | 7 | Tp Quảng Ngãi và một số huyện |
7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn:
a) Tổng kinh phí: | 6.986.130.000 đồng |
b) Nguồn vốn đầu tư: |
|
- Ngân sách cấp năm 2021: | 2.417.378.000 đồng |
- Vốn dân: | 4.568.752.000 đồng |
(chi tiết theo dự toán do Sở Tài chính thẩm tra tại Công văn số 1095/STC-HCSN&DN ngày 07/5/2021)
a) Vốn ngân sách tỉnh cấp: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống và vật tư thiết yếu theo tỷ lệ quy định; các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin... (nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện các mô hình theo kế hoạch được duyệt).
b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh:
- Căn cứ Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.
- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.
- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh, quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung kế hoạch (quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
b) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2021, theo dõi cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 được phê duyệt.
c) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2019 thực hiện chương trình khuyến nông giai đoạn 2019-2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Kế hoạch 242/KH-UBND năm 2019 về khuyến nông cấp tỉnh Sơn La năm 2020
- 3Kế hoạch 80/KH-UBND về khuyến nông thành phố Hà Nội năm 2020
- 4Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2021 về Khuyến nông cấp tỉnh năm 2022 do tỉnh Sơn La ban hành
- 5Kế hoạch 265/KH-UBND năm 2021 về Khuyến nông thành phố Hà Nội năm 2022
- 6Kế hoạch 200/KH-UBND năm 2021 về Khuyến nông tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 7Quyết định 1994/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2024
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị định 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông
- 4Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Ngãi
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2019 thực hiện chương trình khuyến nông giai đoạn 2019-2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Thông tư 75/2019/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 1360/QĐ-BNN-KHCN năm 2019 về phê duyệt Chương trình khuyến nông Trung ương giai đoạn 2020-2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Kế hoạch 242/KH-UBND năm 2019 về khuyến nông cấp tỉnh Sơn La năm 2020
- 11Kế hoạch 80/KH-UBND về khuyến nông thành phố Hà Nội năm 2020
- 12Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2023
- 14Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2021 về Khuyến nông cấp tỉnh năm 2022 do tỉnh Sơn La ban hành
- 15Kế hoạch 265/KH-UBND năm 2021 về Khuyến nông thành phố Hà Nội năm 2022
- 16Kế hoạch 200/KH-UBND năm 2021 về Khuyến nông tỉnh Tuyên Quang năm 2022
- 17Quyết định 1994/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2024
Quyết định 719/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021
- Số hiệu: 719/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực