Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2017/BTNMT về Nước thải chế biến tinh bột sắn được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy chuẩn này quy định các giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với các thông số ô nhiễm có trong nước thải phát sinh từ quá trình chế biến tinh bột sắn trước khi xả thải ra môi trường, nhằm bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái tự nhiên.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ sở chế biến tinh bột sắn (bao gồm cả cơ sở công nghiệp và các hộ gia đình, làng nghề có hoạt động chế biến tinh bột sắn); các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quan trắc, giám sát và đánh giá chất lượng nước thải.
Công thức xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán theo công thức sau:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
- Cmax: Là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải (tính bằng miligam trên lít - mg/l).
- C: Là giá trị của thông số ô nhiễm quy định cụ thể tại bảng giới hạn của quy chuẩn.
- Kq: Là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải, được xác định dựa trên lưu lượng dòng chảy của sông, ngòi, kênh, rạch hoặc thể tích của hồ, ao, đầm, cũng như mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận.
- Kf: Là hệ số lưu lượng nguồn thải, được xác định dựa trên tổng lưu lượng nước thải của cơ sở chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm (Giá trị C)
Quy chuẩn phân chia giá trị giới hạn C thành hai cột tiêu chuẩn chính dựa trên mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải:
- Cột A: Áp dụng đối với nước thải xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Cột B: Áp dụng đối với nước thải xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Các thông số ô nhiễm cốt lõi được kiểm soát nghiêm ngặt bao gồm:
- Giá trị pH: Phải nằm trong khoảng từ 6 đến 9 đối với cả Cột A và Cột B.
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5 ở 20 độ C): Giá trị C quy định là 30 mg/l đối với Cột A và 60 mg/l đối với Cột B.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): Giá trị C quy định là 100 mg/l đối với Cột A và 300 mg/l đối với Cột B.
- Chất rắn lơ lửng (TSS): Giá trị C quy định là 50 mg/l đối với Cột A và 100 mg/l đối với Cột B.
- Tổng nitơ: Giá trị C quy định là 20 mg/l đối với Cột A và 40 mg/l đối với Cột B.
- Cyanua tổng số: Đây là thông số đặc thù cực kỳ độc hại trong chế biến sắn, giá trị C quy định nghiêm ngặt ở mức 0,1 mg/l đối với Cột A và 0,2 mg/l đối với Cột B.
Phương pháp xác định và quy chuẩn kỹ thuật liên quan
- Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số trong nước thải chế biến tinh bột sắn được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành hoặc các tiêu chuẩn phân tích quốc tế tương đương được Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa nhận.
- Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2017/BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. Kể từ ngày quy chuẩn này có hiệu lực, các cơ sở chế biến tinh bột sắn phải đảm bảo hệ thống xử lý nước thải vận hành đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên trước khi xả thải ra môi trường tự nhiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 63:2017/BTNMT
VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
National Technical Regulation on effluent discharged from the cassava starch processing factories
Lời nói đầu
QCVN 63:2017/BTNMT do Tổng cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 31/2017/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN
National Technical Regulation on effluent discharged from
the cassava starch processing factories
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải chế biến tinh bột sắn. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả thải nước thải chế biến tinh bột sắn ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này.
1.2.2. Nước thải chế biến tinh bột sắn xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Nước thải chế biến tinh bột sắn (khoai mỳ, củ mỳ) là nước thải phát sinh từ hoạt động chế biến ra tinh bột sắn mà không trộn lẫn các loại nước thải khác của cơ sở chế biến tinh bột sắn.
1.3.2. Cơ sở mới là nhà máy, cơ sở chế biến tinh bột sắn hoạt động sản xuất sau ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành, bao gồm cả các cơ sở đang trong quá trình xây dựng và đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành.
1.3.3.Cơ sở đang hoạt động là nhà máy, cơ sở chế biến tinh bột sắn hoạt động sản xuất trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành.
1.3.4. Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải
2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải;
- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn quy định tại mục 2.2;
- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;
- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
2.1.2. Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với thông số pH và Tổng coliform.
2.1.3. Nước thải chế biến tinh bột sắn xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị C max = C quy định tại cột B, Bảng 1.
2.2. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn được quy định tại Bảng 1
Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn để làm cơ sở tính giá trị tối đa cho phép
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | ||
| A | B | ||||
| 1 | pH | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 31/2017/TT-BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308/2: 1990 (E)) về chất lượng nước - Xác định - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform - Vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định: phần 2: phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308 - 1 : 2000) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2024/BTNMT về Nước khai thác thải của các công trình dầu khí trên biển
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2025/BTNMT về Nước thải chăn nuôi
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2025/BTNMT về Nước thải công nghiệp
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT về Nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2017/BTNMT về Nước thải chế biến tinh bột sắn
- Số hiệu: QCVN63:2017/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 27/09/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2032
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
