Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2017/BTNMT về Chất lượng trầm tích do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, quy định giá trị giới hạn hàm lượng của các thông số trong trầm tích nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng môi trường trầm tích nước ngọt và trầm tích nước mặn, lợ.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong trầm tích bề mặt của các nguồn nước ngọt (bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm) và các nguồn nước mặn, lợ (bao gồm vùng cửa sông và ven biển). Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường trầm tích tại lãnh thổ Việt Nam.
Quy định kỹ thuật về giới hạn các thông số trong trầm tích nước ngọt
Đối với trầm tích nước ngọt, quy chuẩn thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt đối với nhóm kim loại nặng và nhóm hợp chất hữu cơ độc hại nhằm bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe con người:
- Nhóm kim loại nặng: Hàm lượng tối đa cho phép được tính bằng miligam trên một kilôgam trọng lượng khô (mg/kg dw). Cụ thể, giới hạn đối với Asen (As) là 17,0 mg/kg; Cadmi (Cd) là 3,5 mg/kg; Crom (Cr) là 90,0 mg/kg; Đồng (Cu) là 197,0 mg/kg; Chì (Pb) là 91,3 mg/kg; Thủy ngân (Hg) là 0,486 mg/kg; và Kẽm (Zn) là 315,0 mg/kg.
- Nhóm hợp chất hữu cơ: Quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ các hợp chất hữu cơ khó phân hủy tích tụ trong trầm tích, tính bằng microgam trên một kilôgam trọng lượng khô (µg/kg dw). Giới hạn đối với tổng số PCBs là 34,1 µg/kg; tổng số DDTs là 6,98 µg/kg; Chlordane là 4,79 µg/kg; Dieldrin là 2,85 µg/kg; Endrin là 2,67 µg/kg; và Lindane là 0,99 µg/kg.
Quy định kỹ thuật về giới hạn các thông số trong trầm tích nước mặn, lợ
Đối với khu vực nước mặn và nước lợ tại các vùng ven biển và cửa sông, các giá trị giới hạn được điều chỉnh để phù hợp với đặc thù hóa - lý của môi trường biển:
- Nhóm kim loại nặng: Giới hạn tối đa cho phép đối với Asen (As) là 41,6 mg/kg; Cadmi (Cd) là 4,2 mg/kg; Crom (Cr) là 160,0 mg/kg; Đồng (Cu) là 108,0 mg/kg; Chì (Pb) là 112,4 mg/kg; Thủy ngân (Hg) là 0,70 mg/kg; và Kẽm (Zn) là 271,0 mg/kg.
- Nhóm hợp chất hữu cơ: Giới hạn đối với tổng số PCBs là 22,7 µg/kg; tổng số DDTs là 3,89 µg/kg; Chlordane là 2,26 µg/kg; Dieldrin là 0,71 µg/kg; Endrin là 2,22 µg/kg; và Lindane là 0,32 µg/kg.
Phương pháp xác định và quy chuẩn kỹ thuật viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và thống nhất trong việc đánh giá chất lượng trầm tích, quy chuẩn yêu cầu tuân thủ các quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn:
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Việc lấy mẫu, xử lý và bảo quản mẫu trầm tích phải thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành như TCVN 6663-15 (ISO 5667-15) về hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn, trầm tích, hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được thừa nhận.
- Phương pháp phân tích: Các thông số kim loại nặng và hợp chất hữu cơ phải được phân tích bằng các thiết bị hiện đại theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các phương pháp phân tích tiêu chuẩn quốc tế do Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ định hoặc chấp thuận.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2017/BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thay thế hoàn toàn cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích trước đó là QCVN 43:2012/BTNMT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Sediment Quality
Lời nói đầu
QCVN 43:2017/BTNMT do Tổng cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 78/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH
National Technical Regulation on Sediment Quality
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng trầm tích nước ngọt, nước mặn và nước lợ.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá, kiểm soát chất lượng trầm tích cho mục đích bảo vệ đời sống thủy sinh.
1.2. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Trầm tích là các hạt vật chất, nằm ở độ sâu không quá 15 cm tính từ bề mặt đáy của vực nước, các hạt có kích thước nhỏ hơn 2 mm hoặc lọt qua rây có đường kính lỗ 2 mm (US #10 sieve).
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng trầm tích được quy định tại Bảng dưới đây.
Bảng 1: Giá trị giới hạn của các thông số trong trầm tích
| TT | Thông số | Đơn vị (theo khối lượng khô) | Giá trị giới hạn | |
| Trầm tích nước ngọt | Trầm tích nước mặn, nước lợ | |||
| 1 | Asen (As) | mg/kg | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 10/2012/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 78/2017/TT-BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6649:2000 (ISO 11466 : 1995) về chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thuỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15: 1999) về chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43 : 2012/BTNMT về chất lượng trầm tích do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B) về Chất lượng đất - Xác định kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8061:2009 (ISO 10382 : 2002) về Chất lượng đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclorin biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9318:2012 (ISO 18287:2006) về Chất lượng đất - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) - Phương pháp sắc ký khí dùng detector khối phổ (GC-MS)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8882:2011 (ISO 16772 : 2004) về chất lượng đất - xác định thủy ngân trong dịch chiết đất cường thủy dùng phổ hấp thụ nguyên tử hơi - Lạnh hoặc phổ hấp thụ nguyên tử huỳnh quang hơi - Lạnh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8467:2010 (ISO 20280:2007) về Chất lượng đất - Xác định asen, antimon và selen trong dịch chiết đất cường thủy bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật nhiệt điện hoặc tạo hydrua
- 13Quy chuẩn quốc gia QCVN 11-MT:2015/BTNMT về nước thải chế biến thủy sản
- 14Quy chuẩn quốc gia QCVN 09-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước dưới đất
- 15Quy chuẩn quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10883:2016 về Xác định dioxin và furan clo hóa từ tetra đến octa trong đất và trầm tích bằng phương pháp sắc ký khí - Khối phổ phân giải cao pha loãng đồng vị
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43:2017/BTNMT về Chất lượng trầm tích
- Số hiệu: QCVN43:2017/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
