Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa thuần được ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, bắt buộc áp dụng đối với chất lượng hạt giống lúa thuần lưu thông trên thị trường. Quy chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp đầu vào, bảo vệ quyền lợi của người sản xuất và nâng cao năng suất, chất lượng ngành trồng trọt.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật, phương pháp thử, quy trình kiểm định và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với hạt giống lúa thuần (Oryza sativa L.) thuộc các cấp giống khác nhau trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và lưu thông.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu, kiểm định, kiểm nghiệm và công bố hợp quy hạt giống lúa thuần tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật mà quy chuẩn bao phủ. Theo đó, quy chuẩn tập trung vào việc kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của hạt giống lúa thuần bao gồm độ sạch, độ ẩm, tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ hạt khác giống và hạt cỏ dại nguy hại. Các quy định này áp dụng cho toàn bộ các phân khúc hạt giống lúa thuần từ cấp siêu nguyên chủng, nguyên chủng cho đến cấp xác nhận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Xác định chi tiết các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy chuẩn, bao gồm:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân thực hiện hoạt động nhân giống, sản xuất, gia công, đóng gói hạt giống lúa thuần.
- Các đơn vị nhập khẩu hạt giống lúa thuần từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam.
- Các tổ chức chứng nhận hợp quy, phòng thử nghiệm, kiểm nghiệm viên được chỉ định thực hiện việc đánh giá sự phù hợp của hạt giống lúa thuần.
- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về trồng trọt và bảo vệ thực vật ở trung ương và địa phương.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
Quy chuẩn thiết lập mối liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phương pháp thử nghiệm hạt giống, quy trình kiểm định đồng ruộng và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác. Nguyên tắc áp dụng là khi các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố.
Điều 4. Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Hạt giống lúa thuần: Là hạt giống của các giống lúa tự thụ phấn, được nhân ra theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt để giữ nguyên đặc tính di truyền của giống gốc.
- Các cấp hạt giống: Định nghĩa rõ ràng về hạt giống tác giả, hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng và hạt giống xác nhận nhằm phân loại chất lượng và mục đích sử dụng.
- Độ sạch: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt của giống lúa thuần cần kiểm tra so với tổng khối lượng mẫu thử, loại trừ các tạp chất và hạt của cây trồng khác.
- Tỷ lệ nảy mầm: Tỷ lệ phần trăm số hạt nảy mầm bình thường trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn so với tổng số hạt đem thử.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của cơ quan ban hành. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giống cây trồng có trách nhiệm rà soát quy trình sản xuất, kiểm nghiệm để đảm bảo sản phẩm hạt giống lúa thuần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 101:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA National Technical Regulation on Seed Quality of Conventional Rice
HÀ NỘI - 2025
|
Lời nói đầu
QCVN 101:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.
QCVN 101:2025/BNNMT thay thế QCVN01-54:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA THUẦN
National Technical Regulation on Seed Quality of Conventional Rice
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt giống lúa thuần thuộc loài Oryza sativa L. Mã HS: 1006.10.10 (Thông tư số 01/2024/TT-BNN&PTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống lúa thuần thuộc loài Oryza sativa L. tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
1.3.1. Giải thích từ ngữ
- Giống lúa thuần: là giống lúa được phát triển từ dòng thuần, ổn định về mặt di truyền.
- Hạt giống tác giả: là hạt giống do tác giả chọn, tạo và ổn định về mặt di truyền.
- Hạt giống siêu nguyên chủng (SNC): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc được sản xuất từ hạt giống trong sản xuất theo quy trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy định.
- Hạt giống nguyên chủng (NC): là
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-23:2010/BNNPTNT về phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–27:2010/BNNPTNT về nhân hạt điều – các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-141:2013/BNNPTNT về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Thông tư 45/2011/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 26/2019/TT-BNNPTNT quy định về lưu mẫu giống cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- 6Thông tư 93/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01–54:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-23:2010/BNNPTNT về phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01–27:2010/BNNPTNT về nhân hạt điều – các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8547:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-141:2013/BNNPTNT về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2025/BNNMT về Chất lượng hạt giống lúa thuần
- Số hiệu: QCVN101:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

