Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2018/BGTVT về hệ thống xử lý nước thải trên tàu quy định các giới hạn đặc tính kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và yêu cầu quản lý đối với hệ thống xử lý nước thải được lắp đặt trên các tàu nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ nguồn nước thải tàu thuyền.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về mặt kỹ thuật, quy trình thử nghiệm hiệu năng và thủ tục kiểm tra, chứng nhận kiểu đối với hệ thống xử lý nước thải được thiết kế để lắp đặt trên các tàu thủy.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý nước thải trên tàu; các tổ chức đăng kiểm và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Các quy định kỹ thuật và điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định các khái niệm cốt lõi bao gồm nước thải (nước đen), nước xám, hệ thống xử lý nước thải, và các thông số kỹ thuật đo lường chất lượng nước sau xử lý.
- Quy định các điều kiện chung về việc lắp đặt thiết bị trên tàu, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định trong điều kiện tàu lắc lư, nghiêng, rung động và chịu ảnh hưởng của môi trường biển.
- Yêu cầu về an toàn vận hành, hệ thống cảnh báo sự cố và khả năng tiếp cận dễ dàng để bảo dưỡng, lấy mẫu kiểm tra định kỳ.
Tiêu chuẩn chất lượng nước thải sau xử lý
Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo nước thải sau khi xử lý và xả ra môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về mặt hóa lý và sinh học, bao gồm:
- Nồng độ chất lơ lửng (TSS) không được vượt quá giới hạn quy định.
- Nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD5) hoặc nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) phải được giảm thiểu tối đa theo ngưỡng cho phép.
- Chỉ số vi khuẩn Coliform (Fecal Coliform) phải nằm trong giới hạn an toàn sinh học để tránh gây ô nhiễm nguồn nước.
- Độ pH của nước thải sau xử lý phải duy trì ở mức trung tính, không gây hại cho hệ sinh thái thủy sinh xung quanh.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá hiệu suất xử lý
- Quy trình thử nghiệm kiểu: Thiết bị phải được thử nghiệm thực tế tại các trạm thử nghiệm được công nhận hoặc trên tàu thực tế dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan đăng kiểm.
- Đánh giá phần trăm giảm tổng thể (n): Hiệu quả xử lý của hệ thống được xác định thông qua phần trăm giảm tổng thể với toàn bộ quá trình thử nghiệm (ký hiệu là n). Chỉ số này phản ánh khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm của hệ thống trong suốt chu kỳ vận hành thử nghiệm liên tục, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định ngay cả khi tải lượng nước thải đầu vào biến động.
- Lấy mẫu và phân tích: Việc lấy mẫu nước thải đầu vào và đầu ra phải được thực hiện theo đúng tần suất và phương pháp quy định để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm.
Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
- Chứng nhận kiểu: Các hệ thống xử lý nước thải sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được cơ quan đăng kiểm tiến hành kiểm tra, thử nghiệm và cấp Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu sản phẩm công nghiệp trước khi đưa vào lưu thông và lắp đặt.
- Hồ sơ kỹ thuật: Nhà sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật bao gồm bản vẽ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý hoạt động, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng và nhật ký thử nghiệm hiệu năng.
- Kiểm tra định kỳ: Trong quá trình sử dụng trên tàu, hệ thống phải được kiểm tra định kỳ bởi đăng kiểm viên để xác nhận khả năng duy trì hoạt động đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2018/BGTVT có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ Giao thông vận tải. Các hệ thống xử lý nước thải được lắp đặt mới trên tàu sau ngày quy chuẩn có hiệu lực bắt buộc phải tuân thủ toàn bộ các quy định kỹ thuật và thủ tục chứng nhận nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on the Sewage Treatment Plant of Ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống xử lý nước thải trên tàu (số hiệu QCVN 100:2018/BGTVT) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 53/2018/TT-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2018
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRÊN TÀU
National Technical Regulation on the Sewage Treatment Plant of Ships
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là "Quy chuẩn") quy định các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải sử dụng trên tàu (sau đây gọi tắt là “hệ thống xử lý nước thải”) được trang bị phù hợp với quy định ở 2.2.1-1(1)(a) Chương 2 Phần 7 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu.
1.1.1.2 Yêu cầu về tổng lượng ni-tơ và phốt pho được nêu trong Bảng 1 của Quy chuẩn này chỉ áp dụng cho hệ thống xử lý nước thải được lắp đặt trên tàu khách hoạt động trong các vùng biển đặc biệt và có dự định xả nước thải ra biển.
1.1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến hệ thống xử lý nước thải thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1.1 là Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây trong viết tắt là "Đăng kiểm"), các cơ sở chế tạo, lắp đặt và sử dụng hệ thống xử lý nước thải trên tàu.
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
1.2.1 Các tài liệu viện dẫn sử dụng trong quy chuẩn
1.2.1.1 Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, 1973, được sửa đổi bởi Nghị định thư liên quan năm 1978 và năm 1997 (MARPOL).
1.2.1.2 MEPC.227(64): Nghị quyết số 227(64) ngày 5 tháng 10 năm 2012 của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) - Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn nước thải đầu ra và thử chức năng đối với hệ thống xử lý nước thải, 2012.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN13-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt nhuộm
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BXD về Công trình tàu điện ngầm
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 3Thông tư 53/2018/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống xử lý nước thải trên tàu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308/2: 1990 (E)) về chất lượng nước - Xác định - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform - Vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định: phần 2: phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308 - 1 : 2000) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9319:2012 (ISO 29441:2010) về Chất lượng nước - Xác định tổng nitơ sau khi phân hủy bằng UV - Phương pháp sử dụng phân tích dòng chảy (CFA và FIA) và phát hiện phổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6053:2011 (ISO 9696:2007) về Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT/SĐ2:2014 về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép- Sửa đổi lần 2:2014
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN13-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt nhuộm
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 64:2015/BGTVT về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BGTVT về Các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BXD về Công trình tàu điện ngầm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 100:2018/BGTVT về hệ thống xử lý nước thải trên tàu
- Số hiệu: QCVN100:2018/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
