Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Chất lượng natri hydroxit công nghiệp được ban hành bởi Bộ Công Thương, quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm natri hydroxit sử dụng trong mục đích công nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử và hoạt động quản lý chất lượng của natri hydroxit công nghiệp (NaOH) được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên thị trường Việt Nam. Quy chuẩn không áp dụng cho các loại natri hydroxit dùng trong thực phẩm, dược phẩm hoặc phân tích phòng thí nghiệm tinh khiết.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh natri hydroxit công nghiệp tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đánh giá, chứng nhận chất lượng sản phẩm này.
Nội dung quy định kỹ thuật cốt lõi (Điều 1 - Điều 4)
1. Giải thích từ ngữ và phân loại sản phẩm
- Natri hydroxit công nghiệp (thường gọi là xút công nghiệp, công thức hóa học là NaOH) là một hóa chất vô cơ cơ bản, tồn tại dưới hai dạng chính là dạng rắn (vảy, hạt, khối) và dạng dung dịch (lỏng).
- Sản phẩm được phân loại dựa trên trạng thái vật lý và hàm lượng hoạt chất chính để áp dụng các mức giới hạn kỹ thuật phù hợp trong quá trình kiểm tra chất lượng.
2. Các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với Natri hydroxit công nghiệp
- Hàm lượng Natri hydroxit (NaOH): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng sản phẩm. Đối với dạng rắn, hàm lượng NaOH phải đạt mức tối thiểu cực kỳ nghiêm ngặt. Đối với dạng dung dịch, hàm lượng phải đạt đúng mức công bố của nhà sản xuất và không được thấp hơn giới hạn tối thiểu cho phép theo từng phân hạng kỹ thuật.
- Hàm lượng Natri cacbonat (Na2CO3): Quy chuẩn giới hạn tỷ lệ phần trăm tối đa của tạp chất cacbonat nhằm đảm bảo độ tinh khiết của xút, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến các phản ứng hóa học trong quy trình sản xuất công nghiệp hạ nguồn.
- Hàm lượng Natri clorua (NaCl): Hàm lượng muối clorua dư thừa được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng cho phép để hạn chế tính ăn mòn thiết bị và đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
- Hàm lượng Sắt (Fe2O3): Giới hạn tối đa hàm lượng sắt được quy định cụ thể nhằm ngăn ngừa hiện tượng biến màu của sản phẩm và các phản ứng phụ không mong muốn trong quá trình ứng dụng thực tế.
- Hàm lượng các tạp chất không tan trong nước: Đối với cả dạng rắn và dạng lỏng, lượng chất không tan phải được khống chế ở mức cực thấp để tránh gây tắc nghẽn hệ thống đường ống và thiết bị công nghiệp.
3. Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu chất lượng
- Các chỉ tiêu kỹ thuật của natri hydroxit công nghiệp phải được xác định thông qua các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận.
- Quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác của kết quả phân tích.
Quy định về quản lý và hiệu lực thi hành
Sản phẩm natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và được gắn dấu hợp quy (CR) theo quy định. Quy chuẩn QCVN 03:2020/BCT có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm trên lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày có hiệu lực của Thông tư ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on quality of Industrial sodium hydroxide
Lời nói đầu
QCVN 03:2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 46/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
National technical regulation on quality of Industrial sodium hydroxide
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với natri hydroxit công nghiệp (NaOH, có mã HS theo Phụ lục của Quy chuẩn này) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với natri hydroxit tinh khiết và natri hydroxit thực phẩm.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển natri hydroxit công nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.1. TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit, tổng lượng bazơ và natri cacbonat.
1.2. TCVN 3796:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri clorua.
1.3. TCVN 3797:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng sắt.
1.4. TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích.
1.5 TCVN 2117-2009 (ASTM D 1193-06) về nước thuốc thử - yêu cầu kỹ thuật.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BCT về Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2017/BTNMT về Nước thải công nghiệp sản xuất thép
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 5Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa
- 6Thông tư 46/2020/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit tổng lượng bazơ và natri cacbonat do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3796:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri clorua do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3797:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng sắt do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3794:2009 (ISO 3195 : 1975) về Natri hydroxit sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Mẫu thử - Chuẩn bị dung dịch gốc dùng cho phân tích
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BCT về Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2017/BTNMT về Nước thải công nghiệp sản xuất thép
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Chất lượng natri hydroxit công nghiệp
- Số hiệu: QCVN03:2020/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 21/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
