Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 26 tháng 10 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (CŨ) VÀ TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 30
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 06 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc áp dụng và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ) và tỉnh Hải Dương ban hành sau hợp nhất; Tờ trình số 02/TTr-KTNS ngày 11 tháng 10 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố về việc áp dụng và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng sau hợp nhất; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-BPC, ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ) và tỉnh Hải Dương ban hành.
1. Bãi bỏ 33 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ) ban hành.
2. Bãi bỏ 46 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành.
(Chi tiết tại Danh mục kèm theo)
3. Thời điểm hết hiệu lực các văn bản tại khoản 1, khoản 2 Điều này: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo hiệu quả.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÃI BỎ
(Kèm theo Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2025)
| STT | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ghi chú |
| LĨNH VỰC BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ | |||
| 1. | Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND (TM) ngày 22/12/2020 phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và một số định mức chi cho Dân quân tự vệ thành phố giai đoạn 2021-2025 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 2. | Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 24/12/2020 phê duyệt Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2021-2025. | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 3. | Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC CÔNG AN | |||
| 4. | Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 về việc phân bổ kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông và mức chi bồi dưỡng cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 5. | Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 19/7/2024 quy định một số chính sách hỗ trợ cho công tác cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 6. | Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 về việc xử lý đối với các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hải Dương được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 7. | Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 ban hành quy định tiêu chí thành lập tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 8. | Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 ban hành quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 9. | Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 quy định mức hỗ trợ, bồi thường cho thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG | |||
| 10. | Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 11. | Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 24/7/2020 quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | |||
| 12. | Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 13. | Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 12/08/2021 quy định mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 14. | Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; mức hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 15. | Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 quy định chính sách hỗ trợ người lao động đã qua đào tạo tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | |||
| 16. | Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 về nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 17. | Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 18/7/2023 về việc ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 18. | Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 29/9/2023 ban hành quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 19. | Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về việc quyết định chủ trương đầu tư Chương trình Xây dựng chính quyền điện tử và Đô thị thông minh tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến 2030 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 20. | Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 02/11/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư Chương trình Xây dựng chính quyền điện tử và Đô thị thông minh tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến 2030 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC NỘI VỤ | |||
| 21. | Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 19/07/2024 về chính sách hỗ trợ đối tượng tinh giản biên chế, đối tượng tự nguyện nghỉ công tác trước tuổi tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 22. | Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 về việc quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 23. | Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách nghỉ công tác ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 24. | Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 25/7/2020 về thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC NGOẠI VỤ | |||
| 25. | Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 ban hành quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | |||
| 26. | Nghị quyết số 33/2014/NQHĐND ngày 10/12/2014 về thông qua quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 27. | Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 thông qua quy hoạch Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 28. | Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 29/3/2016 về nhiệm vụ và giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 29. | Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 19/7/2019 quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau, quả trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 30. | Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 quy định chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 31. | Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 12/08/2021 quy định hỗ trợ thực hiện tháo dỡ các cơ sở nuôi trồng thủy sản trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 32. | Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ- HĐND ngày 12/8/2021 của HĐND thành phố quy định hỗ trợ thực hiện tháo dỡ các cơ sở nuôi trồng thủy sản trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 33. | Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 05/10/2016 điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 34. | Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 ban hành quy định nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 35. | Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 14/11/2024 phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương đối với hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 36. | Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 05/10/2016 chấp thuận thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình, điểm dân cư phát sinh trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 37. | Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 về việc Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 38. | Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 chấp thuận thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh năm 2017 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 39. | Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 về việc chấp thuận thu hồi đất để thực hiện các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án công trình phát sinh năm 2018 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 40. | Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 29/10/2018 về việc chấp thuận thu hồi đất để thực hiện các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án công trình phát sinh năm 2018 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 41. | Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 về việc chấp thuận thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện các dự án, công trình năm 2019 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC TÀI CHÍNH | |||
| 42. | Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 43. | Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 quy định mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 44. | Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04/11/2021 quy định chính sách đặc thù trong công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố Hải Phòng | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 45. | Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 18/7/2023 quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 46. | Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 6/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 47. | Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 48. | Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 10/3/2021 ban hành Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 -2026 trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 49. | Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật và một số nội dung, mức chi trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 50. | Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC TƯ PHÁP | |||
| 51. | Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 01/3/2024 quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH | |||
| 52. | Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 24/12/2020 quy định một số chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC XÂY DỰNG | |||
| 53. | Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 26/9/1995 về những biện pháp chủ yếu thực hiện chủ trương bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê hợp pháp trên địa bàn thành phố | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 54. | Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 về nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý đô thị theo hướng văn minh, hiện đại giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2025 | HĐND thành phố Hải Phòng (cũ) |
|
| 55. | Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 về “Chương trình phát triển nhà ở xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2025” | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 56. | Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 về việc phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 57. | Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 58. | Nghị quyết số 42/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 thông qua Đề án phát triển giao thông vận tải nhằm giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên đảo Cát Bà đến năm 2025 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 59. | Nghị quyết số 52/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 về cơ chế chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020- 2025 | HĐND TP Hải Phòng (cũ)v |
|
| 60. | Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 61. | Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 về việc sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng và Điều 1 Nghị quyết số 52/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025 | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 62. | Nghị quyết số 160/2011/NQ-HĐND ngày 19/04/2011 về việc thông qua quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 63. | Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 về việc thông qua Đề án đề nghị công nhận Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương đạt tiêu chuẩn đô thị loại III | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 64. | Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hải Dương Đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 65. | Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 29/10/2018 về việc thông qua Đề án Đề nghị công nhận thành phố Hải Dương mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại I, tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 66. | Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 về việc thông qua Đề án “Đề nghị công nhận đô thị Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đạt tiêu chí đô thị loại IV” | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 67. | Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 sửa đổi, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hải Dương Đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC Y TẾ | |||
| 68. | Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 05/5/2014 về nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng, hiệu quả, tinh thần phục vụ trong khám, chữa bệnh đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm y tế vùng duyên hải Bắc Bộ | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 69. | Nghị quyết số 11/2020/NQ-ngày HĐND 12/3/2020 về một số nhiệm vụ, giải pháp phòng chống dịch Covid-19, ổn định tình hình kinh tế - xã hội thành phố | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 70. | Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 11/2020/NQ- HĐND ngày 12/3/2020 của HĐND thành phố về một số nhiệm vụ, giải pháp phòng chống dịch Covid-19, ổn định tình hình kinh tế - xã hội thành phố | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 71. | Nghị quyết số 40/2017/NQ-HĐND ngày 11/7/2017 về việc tăng chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh năm 2018 cho các bệnh viện thuộc Sở Y tế | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 72. | Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 về việc tăng chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh năm 2017 cho các bệnh viện thuộc Sở Y tế | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 73. | Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 11/8/2022 quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC THANH TRA | |||
| 74. | Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 25/9/2007 về một số giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước | HĐND TP Hải Phòng (cũ) |
|
| 75. | Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày ngày 13/12/2017 quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã nộp vào ngân sách nhà nước | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| 76. | Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC THUẾ | |||
| 77. | Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC TOÀ ÁN NHÂN DÂN | |||
| 78. | Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 30/6/2021 quy định mức chi hỗ trợ xét xử phiên tòa của Hội thẩm nhân dân hai cấp tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Hải Dương, nhiệm kỳ 2021-2026 | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
| LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND | |||
| 79. | Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 29/10/2021 quy định một số chế độ, mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương, nhiệm kỳ 2021 - 2026. | HĐND tỉnh Hải Dương |
|
- 1Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý đô thị theo hướng văn minh hiện đại giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2025 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 2Nghị quyết 160/2011/NQ-HĐND thông qua quy định xây dựng vùng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 3Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng, hiệu quả, tinh thần phục vụ trong khám, chữa bệnh đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm y tế vùng duyên hải Bắc Bộ
- 4Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND15 công nhận thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương đạt tiêu chuẩn đô thị loại III
- 5Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình phát triển nhà ở xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2025
- 7Nghị quyết 32/2014/NQ-HĐND về Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 8Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND về Quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND về một số giải pháp phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030
- 11Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 12Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 13Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND chấp thuận thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017
- 14Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hải Dương
- 15Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND về tăng chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh năm 2017 cho bệnh viện thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương
- 16Nghị quyết 40/2017/NQ-HĐND về tăng chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh năm 2018 cho bệnh viện thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương
- 17Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND về chấp thuận thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án, công trình điểm dân cư phát sinh trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 18Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND về quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 19Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 20Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND về quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 21Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 22Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND về quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 23Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương
- 24Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND về chấp thuận thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án công trình phát sinh năm 2018 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 25Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND thông qua Đề án Đề nghị công nhận thành phố Hải Dương mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại I, tỉnh Hải Dương
- 26Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND chấp thuận về thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình phát sinh năm 2018 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 27Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND thông qua Đề án Đề nghị công nhận đô thị Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đạt tiêu chí đô thị loại IV
- 28Nghị quyết 42/2018/NQ-HĐND thông qua Đề án phát triển giao thông vận tải nhằm giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên đảo Cát Bà đến năm 2025 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 29Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 30Nghị quyết 37/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội thành phố Hải Phòng
- 31Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND về chấp thuận thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án, công trình năm 2019 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 32Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND quy định về chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 33Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau, quả trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 34Nghị quyết 25/2019/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách nghỉ công tác ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14
- 35Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 36Nghị quyết 52/2019/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025
- 37Nghị quyết 54/2019/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 38Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND về Quyết định chủ trương đầu tư Chương trình Xây dựng Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030
- 39Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp phòng chống dịch Covid-19, ổn định tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng
- 40Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 41Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND về thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Hải Dương
- 42Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND về phân bổ kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông và mức chi bồi dưỡng cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 43Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND về quyết định chủ trương đầu tư Chương trình “Xây dựng Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh tỉnh Hải Dương giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030”
- 44Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 45Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025
- 46Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, quận trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 47Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng
- 48Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 49Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ xét xử phiên tòa của Hội thẩm nhân dân hai cấp tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Hải Dương, nhiệm kỳ 2021-2026
- 50Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý
- 51Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ thực hiện tháo dỡ các cơ sở nuôi trồng thủy sản trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 52Nghị quyết 6/2021/NQ-HĐND quy định một số chế độ, mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương, nhiệm kỳ 2021-2026
- 53Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách đặc thù trong công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 54Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; mức hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên mầm non theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 55Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về xử lý đối với cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hải Dương được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10 có hiệu lực
- 56Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 32/2014/NQ-HĐND phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 57Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng và Điều 1 Nghị quyết 52/2019/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025
- 58Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 59Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 60Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định hỗ trợ thực hiện tháo dỡ cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 61Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp phòng chống dịch Covid-19, ổn định tình hình kinh tế - xã hội thành phố do thành phố Hải Phòng ban hành
- 62Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật và một số nội dung, mức chi trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 63Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 64Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng
- 65Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 66Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024
- 67Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 68Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 69Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 70Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 71Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ đối tượng tinh giản biên chế, đối tượng tự nguyện nghỉ công tác trước tuổi tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng
- 72Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ cho công tác cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 73Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng kèm theo Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND
- 74Nghị quyết 30/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 75Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ người lao động đã qua đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 76Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 77Quyết định 2688/QĐ-UBND năm 2025 bãi bỏ các Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) lĩnh vực Xây dựng
- 78Quyết định 127/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
- 79Quyết định 2830/QĐ-UBND năm 2025 áp dụng, bãi bỏ Văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý đô thị theo hướng văn minh hiện đại giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2025 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 2Nghị quyết 160/2011/NQ-HĐND thông qua quy định xây dựng vùng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 3Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng, hiệu quả, tinh thần phục vụ trong khám, chữa bệnh đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm y tế vùng duyên hải Bắc Bộ
- 4Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND15 công nhận thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương đạt tiêu chuẩn đô thị loại III
- 5Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2013 về Chương trình phát triển nhà ở xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm 2025
- 7Nghị quyết 32/2014/NQ-HĐND về Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 8Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND về Quy hoạch tài nguyên nước thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND về một số giải pháp phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030
- 11Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 12Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 13Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND chấp thuận thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017
- 14Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hải Dương
- 15Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND về tăng chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh năm 2017 cho bệnh viện thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương
- 16Nghị quyết 40/2017/NQ-HĐND về tăng chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh năm 2018 cho bệnh viện thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương
- 17Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND về chấp thuận thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án, công trình điểm dân cư phát sinh trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 18Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND về quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 19Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 20Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND về quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 21Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 22Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND về quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 23Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương
- 24Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND về chấp thuận thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án công trình phát sinh năm 2018 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 25Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND thông qua Đề án Đề nghị công nhận thành phố Hải Dương mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại I, tỉnh Hải Dương
- 26Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND chấp thuận về thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án, công trình phát sinh năm 2018 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 27Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND thông qua Đề án Đề nghị công nhận đô thị Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đạt tiêu chí đô thị loại IV
- 28Nghị quyết 42/2018/NQ-HĐND thông qua Đề án phát triển giao thông vận tải nhằm giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên đảo Cát Bà đến năm 2025 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 29Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 30Nghị quyết 37/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội thành phố Hải Phòng
- 31Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND về chấp thuận thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án, công trình năm 2019 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 32Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND quy định về chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 33Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau, quả trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 34Nghị quyết 25/2019/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách nghỉ công tác ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 653/2019/UBTVQH14
- 35Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 36Nghị quyết 52/2019/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025
- 37Nghị quyết 54/2019/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 38Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND về Quyết định chủ trương đầu tư Chương trình Xây dựng Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030
- 39Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp phòng chống dịch Covid-19, ổn định tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng
- 40Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung chi, mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 41Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND về thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Hải Dương
- 42Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND về phân bổ kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông và mức chi bồi dưỡng cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 43Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND về quyết định chủ trương đầu tư Chương trình “Xây dựng Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh tỉnh Hải Dương giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030”
- 44Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 45Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND về phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025
- 46Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, quận trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 47Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng
- 48Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 49Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ xét xử phiên tòa của Hội thẩm nhân dân hai cấp tỉnh, huyện trên địa bàn tỉnh Hải Dương, nhiệm kỳ 2021-2026
- 50Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý
- 51Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ thực hiện tháo dỡ các cơ sở nuôi trồng thủy sản trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 52Nghị quyết 6/2021/NQ-HĐND quy định một số chế độ, mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hải Dương, nhiệm kỳ 2021-2026
- 53Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách đặc thù trong công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 54Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; mức hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên mầm non theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 55Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về xử lý đối với cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hải Dương được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy 27/2001/QH10 có hiệu lực
- 56Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 32/2014/NQ-HĐND phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- 57Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 32/2018/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng và Điều 1 Nghị quyết 52/2019/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020-2025
- 58Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 59Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 60Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định hỗ trợ thực hiện tháo dỡ cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 61Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp phòng chống dịch Covid-19, ổn định tình hình kinh tế - xã hội thành phố do thành phố Hải Phòng ban hành
- 62Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định về định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật và một số nội dung, mức chi trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 63Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 64Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng
- 65Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 66Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024
- 67Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 68Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 69Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 70Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 71Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ đối tượng tinh giản biên chế, đối tượng tự nguyện nghỉ công tác trước tuổi tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng
- 72Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ cho công tác cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 73Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng kèm theo Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND
- 74Nghị quyết 30/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 75Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ người lao động đã qua đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 76Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 sắp xếp đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Quyết định 2688/QĐ-UBND năm 2025 bãi bỏ các Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) lĩnh vực Xây dựng
- 7Quyết định 127/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
- 8Quyết định 2830/QĐ-UBND năm 2025 áp dụng, bãi bỏ Văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2025 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ) và tỉnh Hải Dương ban hành
- Số hiệu: 53/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/10/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Văn Hiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
