Điều 94 Nghị định 57/2026/NĐ-CP cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 94. Trình tự, thủ tục chuyển giao
1. Đối với các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu nhận chuyển giao/Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gửi lấy ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao hoặc nhận chuyển giao/cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận chuyển giao. Hồ sơ đề xuất chuyển giao gồm:
a1) Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý và quyền, trách nhiệm của các bên;
a2) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản chuyển giao;
a3) Các văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền;
a4) Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tài chính của đơn vị sự nghiệp của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao, nhận chuyển giao;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến có ý kiến về đề xuất chuyển giao.
Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến không chấp nhận đề xuất chuyển giao thì phải có văn bản (nêu rõ lý do) trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao/cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận chuyển giao hoàn thiện hồ sơ đề xuất, lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính (về phương án tài chính khi chuyển giao) và các cơ quan có liên quan (nếu cần) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
d) Thực hiện chuyển giao sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:
d1) Thành phần thực hiện chuyển giao: Cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao và nhận chuyển giao; Doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp theo quy định.
d2) Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao gồm các nội dung sau: thời điểm chuyển giao, giá trị vốn, tài sản chuyển giao, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao, các nội dung cần tiếp tục xử lý, nghĩa vụ với Nhà nước (nếu có); báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao.
d3) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp chuyển giao ký Biên bản chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp nhận chuyển giao thống nhất và ký Biên bản chuyển giao.
d4) Sau khi ký Biên bản chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao gửi hồ sơ cho các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhận chuyển giao và lưu tại doanh nghiệp chuyển giao 01 bộ hồ sơ.
2. Đối với trường hợp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển giao:
a) Chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong cùng cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a1) Doanh nghiệp có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao phối hợp với doanh nghiệp nhận chuyển giao hoặc chuyển giao thống nhất chủ trương chuyển giao và lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý và quyền, trách nhiệm của các bên;
Biên bản thống nhất chủ trương chuyển giao giữa 02 doanh nghiệp dự kiến chuyển giao và nhận chuyển giao;
Hồ sơ, tài liệu liên quan đến đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản chuyển giao;
Các văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền;
Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, nhận chuyển giao;
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp (về phương án tài chính khi chuyển giao) và các cơ quan có liên quan (nếu cần) về phương án chuyển giao. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không chấp nhận đề xuất chuyển giao thì phải có văn bản (nêu rõ lý do) trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của doanh nghiệp.
Căn cứ ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan (nếu có) cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: số lượng, giá trị tài sản chuyển giao; thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính, hạch toán của các bên; các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.
a2) Thực hiện chuyển giao sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quyết định chuyển giao:
Thành phần thực hiện chuyển giao: Cơ quan đại diện chủ sở hữu; Doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao đơn vị sự nghiệp, dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp theo quy định.
Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao và báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao.
Sau khi ký Biên bản chuyển giao, doanh nghiệp chuyển giao gửi hồ sơ cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhận chuyển giao và lưu tại doanh nghiệp chuyển giao 01 bộ hồ sơ;
b) Chuyển giao vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
b1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gồm:
Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý; quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển giao và cơ quan đại diện chủ sở hữu;
Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu;
Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao;
Các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến việc chuyển giao (nếu có);
b2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại hồ sơ chuyển giao; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu ra Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: số lượng, giá trị trên sổ sách kế toán cổ phần, vốn góp chuyển giao (đối với cổ phần chuyển giao thì bao gồm cả giá trị thị trường tại thời điểm chuyển giao); thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính của doanh nghiệp chuyển giao; các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên;
c) Chuyển giao đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ về cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
c1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lập hồ sơ đề xuất chuyển giao, gồm:
Văn bản đề xuất, giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao, các vấn đề cần tiếp tục xử lý; quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển giao và cơ quan đại diện chủ sở hữu;
Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chuyển giao kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm xác định chuyển giao; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu;
Các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến việc chuyển giao (nếu có);
c2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thẩm định thông tin, số liệu tại hồ sơ chuyển giao; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu ra Quyết định chuyển giao. Quyết định chuyển giao bao gồm các nội dung sau: thông tin về đơn vị sự nghiệp chuyển giao; thời điểm chuyển giao; nội dung xử lý tài chính của đơn vị sự nghiệp (nếu có); các vấn đề cần tiếp tục xử lý; các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.
Nghị định 57/2026/NĐ-CP cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Số hiệu: 57/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng quy định pháp luật
- Điều 5. Cổ phần hóa doanh nghiệp
- Điều 6. Điều kiện cổ phần hóa
- Điều 7. Hình thức cổ phần hóa
- Điều 8. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Điều 9. Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu
- Điều 10. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
- Điều 11. Cổ phần, cổ phiếu
- Điều 12. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước
- Điều 13. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Điều 14. Tư vấn cổ phần hóa
- Điều 15. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
- Điều 16. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 17. Các khoản nợ phải thu
- Điều 18. Các khoản nợ phải trả
- Điều 19. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
- Điều 20. Vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác
- Điều 21. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 22. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Điều 23. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
- Điều 24. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 25. Công bố giá trị doanh nghiệp
- Điều 26. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 27. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
- Điều 28. Kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
- Điều 29. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
- Điều 30. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
- Điều 31. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Điều 32. Giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 33. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 34. Xác định giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
- Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
- Điều 36. Phương thức đấu giá công khai
- Điều 37. Phương thức thỏa thuận trực tiếp
- Điều 38. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết và điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo kết quả bán cổ phần
- Điều 39. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
- Điều 40. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
- Điều 41. Điều lệ công ty cổ phần
- Điều 42. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký doanh nghiệp lần đầu
- Điều 45. Việc chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
- Điều 46. Thẩm quyền và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa
- Điều 47. Chế độ báo cáo
- Điều 48. Trình tự cổ phần hóa
- Điều 49. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 50. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 51. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 52. Thẩm quyền và trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi
- Điều 53. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 54. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 55. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 56. Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định chuyển đổi
- Điều 57. Nội dung phương án chuyển đổi doanh nghiệp
- Điều 58. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 59. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 60. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 61. Thẩm quyền quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 62. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 63. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 64. Quy trình chia, tách doanh nghiệp
- Điều 65. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 66. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 67. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 68. Các trường hợp khác về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước
- Điều 69. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp
- Điều 70. Quy trình giải thể doanh nghiệp
- Điều 71. Quyết định giải thể doanh nghiệp
- Điều 72. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 73. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể
- Điều 74. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể
- Điều 75. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 76. Thời hạn giải thể doanh nghiệp
- Điều 77. Xử lý tiền thu từ giải thể doanh nghiệp
- Điều 78. Giải thể công ty nông, lâm nghiệp
- Điều 79. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 80. Phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 81. Tiền chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 82. Các trường hợp chuyển giao
- Điều 83. Nguyên tắc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 84. Thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu
- Điều 85. Trình tự, thủ tục chuyển giao
- Điều 86. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao
- Điều 87. Hồ sơ chuyển giao
- Điều 88. Xử lý tài chính khi chuyển giao
- Điều 89. Trách nhiệm thực hiện
- Điều 90. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao
- Điều 91. Các trường hợp chuyển giao
- Điều 92. Nguyên tắc chuyển giao
- Điều 93. Thẩm quyền quyết định chuyển giao
- Điều 94. Trình tự, thủ tục chuyển giao
- Điều 95. Xử lý tài chính khi chuyển giao
