Điều 85 Nghị định 57/2026/NĐ-CP cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 85. Trình tự, thủ tục chuyển giao
1. Đối với các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển giao:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao lập hồ sơ chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gồm:
a1) Văn bản giải trình về mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc chuyển giao hoặc nhận chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
a2) Báo cáo đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển giao, nhận chuyển giao đối với doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao, nhận chuyển giao;
a3) Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp; bản sao chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm của doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương;
a4) Bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền công bố kết quả xếp loại của doanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước năm xác định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
a5) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 03 năm liền kề trước năm xác định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu chuyển giao hoặc nhận chuyển giao có văn bản lấy ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu dự kiến nhận hoặc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu (kèm theo hồ sơ lập theo quy định tại khoản 1 Điều này), cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Căn cứ ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu được lấy ý kiến, cơ quan đại diện chủ sở hữu xin ý kiến yêu cầu doanh nghiệp dự kiến chuyển giao hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Đối với trường hợp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chuyển giao
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển giao lập hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc chuyển giao.
3. Thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
a) Thành phần thực hiện chuyển giao gồm:
a1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chuyển giao và nhận chuyển giao; doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao;
a2) Doanh nghiệp chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn;
a3) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
a4) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định;
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao chỉ đạo doanh nghiệp, Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc các bộ phận chuyên môn (đối với doanh nghiệp không có Người đại diện) lập Hồ sơ chuyển giao theo quy định tại Điều 87 Nghị định này gửi các đơn vị có liên quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của Hồ sơ chuyển giao;
c) Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhận chuyển giao chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao thẩm định thông tin, số liệu tại Hồ sơ chuyển giao; lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại từng doanh nghiệp và báo cáo lãnh đạo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền ký Biên bản nhận chuyển giao.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ chuyển giao từ cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận hoặc người được ủy quyền ký Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;
d) Đối với các trường hợp chưa thống nhất về Hồ sơ chuyển giao, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Hồ sơ chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao để bổ sung Hồ sơ chuyển giao theo quy định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao chỉ đạo doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp để hoàn thiện Hồ sơ chuyển giao theo quy định hoặc có ý kiến bằng văn bản về việc bổ sung Hồ sơ chuyển giao;
đ) Trường hợp cần thiết, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận tổ chức họp để trao đổi thống nhất về nội dung của Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước;
e) Hồ sơ chuyển giao được doanh nghiệp gửi các bên có liên quan sau khi ký Biên bản chuyển giao, cụ thể:
01 bộ Hồ sơ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên giao;
01 bộ Hồ sơ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận;
01 bộ Hồ sơ lưu tại doanh nghiệp;
g) Khi hoàn tất việc chuyển giao, cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận gửi Biên bản chuyển giao cho bên giao (01 bản), doanh nghiệp (01 bản);
h) Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu có phát sinh điều chỉnh số liệu tại Biên bản chuyển giao thì cơ quan đại diện chủ sở hữu bên nhận gửi Biên bản chuyển giao đã điều chỉnh cho các cơ quan nêu tại điểm e khoản 3 Điều này.
Nghị định 57/2026/NĐ-CP cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Số hiệu: 57/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng quy định pháp luật
- Điều 5. Cổ phần hóa doanh nghiệp
- Điều 6. Điều kiện cổ phần hóa
- Điều 7. Hình thức cổ phần hóa
- Điều 8. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Điều 9. Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu
- Điều 10. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
- Điều 11. Cổ phần, cổ phiếu
- Điều 12. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước
- Điều 13. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Điều 14. Tư vấn cổ phần hóa
- Điều 15. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
- Điều 16. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 17. Các khoản nợ phải thu
- Điều 18. Các khoản nợ phải trả
- Điều 19. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
- Điều 20. Vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác
- Điều 21. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 22. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Điều 23. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
- Điều 24. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 25. Công bố giá trị doanh nghiệp
- Điều 26. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 27. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
- Điều 28. Kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
- Điều 29. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
- Điều 30. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
- Điều 31. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Điều 32. Giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 33. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 34. Xác định giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
- Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
- Điều 36. Phương thức đấu giá công khai
- Điều 37. Phương thức thỏa thuận trực tiếp
- Điều 38. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết và điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo kết quả bán cổ phần
- Điều 39. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
- Điều 40. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
- Điều 41. Điều lệ công ty cổ phần
- Điều 42. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký doanh nghiệp lần đầu
- Điều 45. Việc chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
- Điều 46. Thẩm quyền và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa
- Điều 47. Chế độ báo cáo
- Điều 48. Trình tự cổ phần hóa
- Điều 49. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 50. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 51. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 52. Thẩm quyền và trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi
- Điều 53. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 54. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 55. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 56. Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định chuyển đổi
- Điều 57. Nội dung phương án chuyển đổi doanh nghiệp
- Điều 58. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 59. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 60. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 61. Thẩm quyền quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 62. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 63. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 64. Quy trình chia, tách doanh nghiệp
- Điều 65. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 66. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 67. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 68. Các trường hợp khác về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước
- Điều 69. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp
- Điều 70. Quy trình giải thể doanh nghiệp
- Điều 71. Quyết định giải thể doanh nghiệp
- Điều 72. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 73. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể
- Điều 74. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể
- Điều 75. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 76. Thời hạn giải thể doanh nghiệp
- Điều 77. Xử lý tiền thu từ giải thể doanh nghiệp
- Điều 78. Giải thể công ty nông, lâm nghiệp
- Điều 79. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 80. Phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 81. Tiền chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 82. Các trường hợp chuyển giao
- Điều 83. Nguyên tắc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 84. Thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu
- Điều 85. Trình tự, thủ tục chuyển giao
- Điều 86. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao
- Điều 87. Hồ sơ chuyển giao
- Điều 88. Xử lý tài chính khi chuyển giao
- Điều 89. Trách nhiệm thực hiện
- Điều 90. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao
- Điều 91. Các trường hợp chuyển giao
- Điều 92. Nguyên tắc chuyển giao
- Điều 93. Thẩm quyền quyết định chuyển giao
- Điều 94. Trình tự, thủ tục chuyển giao
- Điều 95. Xử lý tài chính khi chuyển giao
