Điều 78 Nghị định 57/2026/NĐ-CP cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 78. Giải thể công ty nông, lâm nghiệp
1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp đã được thành lập trước khi Luật số 68/2025/QH15 có hiệu lực thi hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giải thể khi thực hiện giải thể được ngân sách nhà nước hỗ trợ để đảm bảo kinh phí giải quyết các tồn tại do mất khả năng thanh toán và chi phí giải thể trong trường hợp tiền thu bán tài sản không đảm bảo khả năng thanh toán.
2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp thực hiện giải thể tuân thủ các quy định tại Nghị định này.
Đồng thời khi thực hiện xử lý tài chính để xác định khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho công ty nông, lâm nghiệp giải thể, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm làm việc và xác nhận với các chủ nợ về việc miễn, giảm các khoản nợ theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Toàn bộ số tiền thu được từ việc giải thể công ty được xử lý theo trình tự quy định tại Điều 77 Nghị định này. Trường hợp số tiền thu được không đủ để thanh toán các khoản chi phí và các khoản nợ theo trình tự nêu trên, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để đảm bảo thanh toán các khoản chi phí và các khoản nợ còn thiếu theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này.
4. Nguyên tắc ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ cho các công ty nông, lâm nghiệp do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao làm cơ quan đại diện chủ sở hữu (sau đây gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương);
b) Ngân sách địa phương hỗ trợ cho các công ty nông, lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Trong từng thời kỳ ổn định ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương không cân đối được để hỗ trợ kinh phí cho các công ty nông, lâm nghiệp giải thể nhưng mất khả năng thanh toán, ngân sách trung ương bổ sung cân đối cho ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Việc lập, phân bổ, giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Trình tự thực hiện hỗ trợ ngân sách nhà nước
a) Hội đồng giải thể chịu trách nhiệm xác định số kinh phí còn thiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu cùng cấp. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí bao gồm:
a1) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí;
a2) Quyết định giải thể doanh nghiệp;
a3) Văn bản chứng minh số tiền thu được từ việc giải thể;
a4) Hồ sơ các khoản công nợ có đầy đủ chứng từ kèm theo xác nhận của các cấp có thẩm quyền; hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ;
b) Căn cứ đề nghị của Hội đồng giải thể, cơ quan đại diện chủ sở hữu sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp để cấp kinh phí cho hội đồng giải thể sau khi lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu kèm theo hồ sơ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Trường hợp chưa bố trí được kinh phí, cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước theo phân cấp; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán. Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện cấp kinh phí cho hội đồng giải thể theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
a) Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a1) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước để công ty nông, lâm nghiệp thanh toán các khoản chi phí và các khoản nợ còn thiếu khi thực hiện giải thể.
a2) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn, phối hợp với hội đồng giải thể doanh nghiệp và các cơ quan liên quan khác giải quyết các nội dung phát sinh; giám sát, kiểm tra việc thực hiện hỗ trợ kinh phí theo quy định của Nghị định này.
a3) Báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các công ty nông, lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện giải thể nhưng mất khả năng thanh toán gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp;
b) Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
b1) Định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền việc giải thể công ty nông, lâm nghiệp; kết quả thực hiện hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các công ty nông, lâm nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện giải thể nhưng mất khả năng thanh toán.
b2) Có ý kiến đối với phương án hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để đảm bảo thanh toán các khoản chi phí và các khoản nợ còn thiếu khi thực hiện giải thể của công ty nông, lâm nghiệp theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan quản lý thuế, kho bạc nhà nước và các cơ quan chuyên môn xác nhận các khoản nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước trong quá trình thực hiện xử lý hỗ trợ công ty nông, lâm nghiệp giải thể theo đúng quy định;
d) Trách nhiệm của công ty nông, lâm nghiệp thực hiện giải thể
d1) Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ về các khoản nợ, vay của các công ty nông, lâm nghiệp đảm bảo theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về số liệu cung cấp.
d2) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm về giải thể công ty nông, lâm nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và Nghị định này.
Nghị định 57/2026/NĐ-CP cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Số hiệu: 57/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng quy định pháp luật
- Điều 5. Cổ phần hóa doanh nghiệp
- Điều 6. Điều kiện cổ phần hóa
- Điều 7. Hình thức cổ phần hóa
- Điều 8. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Điều 9. Đồng tiền thanh toán và phương thức bán cổ phần lần đầu
- Điều 10. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
- Điều 11. Cổ phần, cổ phiếu
- Điều 12. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước
- Điều 13. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Điều 14. Tư vấn cổ phần hóa
- Điều 15. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
- Điều 16. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 17. Các khoản nợ phải thu
- Điều 18. Các khoản nợ phải trả
- Điều 19. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
- Điều 20. Vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác
- Điều 21. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 22. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- Điều 23. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
- Điều 24. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 25. Công bố giá trị doanh nghiệp
- Điều 26. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 27. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
- Điều 28. Kiểm toán nhà nước đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
- Điều 29. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
- Điều 30. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
- Điều 31. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Điều 32. Giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 33. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 34. Xác định giá trị vốn đầu tư của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
- Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
- Điều 36. Phương thức đấu giá công khai
- Điều 37. Phương thức thỏa thuận trực tiếp
- Điều 38. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết và điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo kết quả bán cổ phần
- Điều 39. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
- Điều 40. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
- Điều 41. Điều lệ công ty cổ phần
- Điều 42. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký doanh nghiệp lần đầu
- Điều 45. Việc chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
- Điều 46. Thẩm quyền và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa
- Điều 47. Chế độ báo cáo
- Điều 48. Trình tự cổ phần hóa
- Điều 49. Điều kiện và hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 50. Nguyên tắc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 51. Nội dung Phương án chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 52. Thẩm quyền và trách nhiệm trong thực hiện chuyển đổi
- Điều 53. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 54. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 55. Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 56. Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định chuyển đổi
- Điều 57. Nội dung phương án chuyển đổi doanh nghiệp
- Điều 58. Quản lý và sử dụng tiền thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 59. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 60. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 61. Thẩm quyền quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 62. Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 63. Quy trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 64. Quy trình chia, tách doanh nghiệp
- Điều 65. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
- Điều 66. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 67. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đến dưới 100% vốn điều lệ
- Điều 68. Các trường hợp khác về hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước
- Điều 69. Thẩm quyền đề nghị giải thể và quyết định giải thể doanh nghiệp
- Điều 70. Quy trình giải thể doanh nghiệp
- Điều 71. Quyết định giải thể doanh nghiệp
- Điều 72. Hội đồng giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 73. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng giải thể
- Điều 74. Trách nhiệm của doanh nghiệp bị giải thể
- Điều 75. Chính sách đối với người lao động và người giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Điều 76. Thời hạn giải thể doanh nghiệp
- Điều 77. Xử lý tiền thu từ giải thể doanh nghiệp
- Điều 78. Giải thể công ty nông, lâm nghiệp
- Điều 79. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 80. Phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 81. Tiền chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 82. Các trường hợp chuyển giao
- Điều 83. Nguyên tắc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Điều 84. Thẩm quyền quyết định chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu
- Điều 85. Trình tự, thủ tục chuyển giao
- Điều 86. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao
- Điều 87. Hồ sơ chuyển giao
- Điều 88. Xử lý tài chính khi chuyển giao
- Điều 89. Trách nhiệm thực hiện
- Điều 90. Chính sách đối với lao động trong doanh nghiệp khi thực hiện chuyển giao
- Điều 91. Các trường hợp chuyển giao
- Điều 92. Nguyên tắc chuyển giao
- Điều 93. Thẩm quyền quyết định chuyển giao
- Điều 94. Trình tự, thủ tục chuyển giao
- Điều 95. Xử lý tài chính khi chuyển giao
