Thông tư 41/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên. Văn bản này tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế điều chỉnh khung giá tính thuế tài nguyên, phân cấp thẩm quyền và quy định rõ quy trình phối hợp giữa các cơ quan địa phương và trung ương nhằm bảo đảm giá tính thuế sát với biến động thực tế của thị trường.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, cơ quan Thuế các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các trường hợp và quy trình điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên
Thông tư đã sửa đổi toàn diện Điều 6 của Thông tư số 44/2017/TT-BTC, quy định chi tiết các trường hợp và quy trình xử lý khi giá tài nguyên trên thị trường có sự biến động lớn hoặc xuất hiện tài nguyên mới:
- Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá: Khung giá tính thuế tài nguyên sẽ được xem xét điều chỉnh khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu; hoặc biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá hiện hành; hoặc khi phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá.
- Trường hợp giá thị trường giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản điều chỉnh Bảng giá tại địa phương sau khi Bộ Tài chính đã thực hiện điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên chung.
- Trường hợp giá thị trường biến động trong phạm vi không quá 20%: Đối với các biến động tăng hoặc giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc tối đa của Khung giá, Sở Tài chính sẽ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định mức giá cụ thể và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản điều chỉnh tương ứng mà không cần chờ Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá.
- Trường hợp giá thị trường tăng trên 20% so với mức giá tối đa: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành ngay Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản điều chỉnh để kịp thời thất thu ngân sách. Sau khi ban hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản, hồ sơ và phương án thuyết minh về Bộ Tài chính để làm cơ sở xem xét điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên chung.
- Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào giá giao dịch phổ biến hoặc giá bán của tài nguyên đó trên thị trường để xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên bổ sung. Sau khi ban hành, địa phương phải gửi văn bản báo cáo kèm hồ sơ thuyết minh về Bộ Tài chính để xem xét bổ sung loại tài nguyên này vào Khung giá chung.
Sửa đổi quy định về xây dựng và ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương
Thông tư 41/2024/TT-BTC đã bãi bỏ Khoản 5.2 Điều 6 của Thông tư số 152/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng nhằm tăng cường tính chủ động và trách nhiệm của chính quyền địa phương:
- Thời hạn ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm để công bố áp dụng thống nhất từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo liền kề.
- Thời hạn báo cáo và cập nhật dữ liệu: Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản điều chỉnh, bổ sung, Sở Tài chính phải cung cấp thông tin và gửi văn bản về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để cập nhật kịp thời vào cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên toàn quốc.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo sát sao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương; đồng thời chỉ đạo việc thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời Bảng giá này phù hợp với các biến động thực tế của thị trường.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 41/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024. Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2024/TT-BTC | Hà Nội, ngày20tháng5năm 2024 |
Căn cứLuật Thuế tài nguyênngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghịđịnh số50/2010/NĐ-CPngày 14 tháng 5 năm 2010củaChínhphủquyđịnhchi tiết và hướngdẫnthi hành mộtsố điều củaLuật Thuếtài nguyên;
CăncứNghị định số12/2015/NĐ-CPngày 12 tháng 02 năm 2015của Chính phủ hướng dẫnthi hành Luậtsửa đổi, bổsung mộtsố điều củacác LuậtThuếvàsửa đổi, bổsung mộtsố điều củacác Nghịđịnh về thuế;
Căn cứ Nghị địnhsố14/2023/NĐ-CPngày 20 tháng 4 năm 2023củaChínhphủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổchứccủaBộ Tài chính:
Theođềnghịcủa Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
BộtrưởngBộ Tài chínhban hành Thông tưsửa đổi, bổsung một số điềucủaThông tư số44/2017/TT-BTCngày 12 tháng 05 năm 2017củaBộtrưởngBộ Tàichínhquy định khung giá tính thuế tài nguyênđốivới nhóm, loại tài nguyên có tínhchấtlý,hóa giốngnhau và Thông tưsố152/2015/TT-BTCngày 02 tháng 10 năm 2015củaBộtrưởngBộ Tài chínhhướng dẫn về thuếtài nguyên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 6.Điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên
1.Các trường hợp điềuchỉnh, bổsung khung giá tínhthuếtài nguyên:
a)Giá tài nguyênphổbiến trên thị trườngbiến động giảmtrên 20% so với mức giátối thiểu củaKhung giá tínhthuếtài nguyên;
b)Giá tài nguyênphổbiến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giátối đacủa Khung giá tính thuế tài nguyên;
c)Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.
2.Trường hợp giá tài nguyênphổbiến trên thị trường biếnđộnggiảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên,Ủy bannhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chínhđểcung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụthểlàm cơ sở xem xét việcđiều chỉnhKhung giá tính thuế tài nguyên,Ủy bannhân dân cấptỉnhchỉ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quyđịnhđiều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
3.Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tốithiểuhoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trìnhỦy bannhân dân cấptỉnhban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặcvăn bảnquy định điềuchỉnhBảng giá tínhthuếtài nguyên.
4.Trường hợp giá tài nguyênphổ biếntrên thị trườngbiếnđộng tăng trên 20% sovớimức giátối đa củaKhung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chínhchủtrì phối hợp với các cơ quan liên quan xácđịnhvà trìnhỦy bannhân dâncấp tỉnhban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điềuchỉnhBảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quyđịnh điều chỉnhBảng giá tính thuế tài nguyên,Ủy bannhân dân cấptỉnhcó trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụthểlàm cơ sở xem xét việcđiềuchỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
5.Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưađượcquyđịnhtrong Khung giá tính thuế tài nguyên,SởTài chínhchủtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịchphổ biếntrên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trìnhỦy bannhân dân cấptỉnhban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quyđịnhbổsung Bảng giá tínhthuế đốivới loại tài nguyên này. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy địnhbổsung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệmgửi vănbản về Bộ Tài chínhđểcung cấp thông tin kèm theođềxuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụthểlàm cơ sở xem xét việcbổsung Khung giá tính thuế tài nguyên.”
2.Sửađổikhoản 5.3 Điều 6 như sau:
“Sở Tài chính chủ trìphốihợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trìnhỦyban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng nămđểcông bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo liền kề.
Chậm nhất 30 ngàykểtừ ngàyỦyban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tínhthuếtài nguyên,SởTài chính cung cấp thông tin và gửi văn bản về BộTài chính (Tổng cục Thuế)đểcập nhật cơsởdữliệu giá tính thuế tài nguyên.”
3. Sửa đổi điểma khoản 1Điều13 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a)Chỉđạo SởTàichínhchủtrì,phốihợp với các cơ quan liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương; Thường xuyên rà soát,điều chỉnhphù hợp với biến độngcủathị trường.”
1.Thông tư này có hiệu lực kể từngày 15 tháng 7 năm2024.
2.Trong quá trình thực hiện, nếucóvướng mắc,đềnghịỦyban nhân dân cấptỉnh,tổchức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chínhđểđược nghiên cứu giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5618/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 7269/VPCP-KTTH năm 2017 về thuế, phí đối với tài nguyên khoáng sản do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5618/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 7269/VPCP-KTTH năm 2017 về thuế, phí đối với tài nguyên khoáng sản do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Thông tư 41/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 41/2024/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/05/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
