Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm
Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy
1. Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy:
a) Bản công bố hợp quy theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp kết quả chứng nhận hợp quy đã được liên thông trên cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực);
c) Giấy ủy quyền đứng tên đăng ký bản công bố hợp quy của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 7 Nghị định này (trong trường hợp được ủy quyền) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực).
2. Trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chỉ định (gọi tắt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ). Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh, tổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong các địa phương nơi có địa điểm kinh doanh đã được đăng ký;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm công khai hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy còn hiệu lực của sản phẩm quy định tại Điều 4 Nghị định này khi thực hiện kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm
- Số hiệu: 46/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 101
- Ngày hiệu lực: 16/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy
- Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy
- Điều 6. Thời hạn của bản công bố hợp quy
- Điều 7. Quy định đối với Giấy ủy quyền
- Điều 8. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
- Điều 9. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm
- Điều 10. Điều kiện đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu và sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
- Điều 11. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
- Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Điều 14. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm
- Điều 15. Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 17. Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 18. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 19. Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm)
- Điều 20. Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 21. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 22. Áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 23. Chuyển đổi giữa các phương thức kiểm tra
- Điều 24. Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 25. Trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 26. Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa và tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ
- Điều 28. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh vào danh sách xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
- Điều 29. Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu
- Điều 30. Kiểm tra trong quá trình lưu thông trên thị trường
- Điều 33. Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo
- Điều 34. Đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 35. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều 36. Hồ sơ đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 37. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 38. Giao kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều 39. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm
- Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định và cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 41. Các trường hợp hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định chỉ định
- Điều 42. Truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 43. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 44. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
- Điều 46. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 47. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương
- Điều 48. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Tài chính
- Điều 49. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 52. Phối hợp trong hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm
