Điều 20 Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm
Điều 20. Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu
1. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm là cơ quan quản lý nhà nước được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.
2. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra nhà nước) có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu theo phương thức, trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định này;
b) Cấp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Thông báo mặt hàng được áp dụng chuyển đổi phương thức kiểm tra từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường, từ kiểm tra thông thường sang kiểm tra giảm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chỉ định các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm đối với mặt hàng nhập khẩu theo phương thức kiểm tra tương ứng;
d) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm để kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm tại điểm c khoản 2 Điều này;
đ) Thu phí, lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
e) Bảo đảm trình độ chuyên môn, tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra, xác nhận an toàn thực phẩm đối với các lô hàng, mặt hàng nhập khẩu; chịu trách nhiệm toàn diện đối với việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu;
g) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương;
h) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của chủ hàng hóa. Nếu gây thiệt hại cho chủ hàng hóa, cơ quan kiểm tra nhà nước phải hoàn trả toàn bộ phí, lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm, đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho chủ hàng hóa (nếu có) theo quy định của pháp luật;
i) Lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật và xuất trình hồ sơ lưu trữ khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền;
k) Thực hiện báo cáo 06 tháng/lần về cơ quan được giao nhiệm vụ tương ứng theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của bộ quản lý ngành;
l) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm để kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu nhằm mục đích viện trợ; kiểm tra các nội dung ghi nhãn sản phẩm nhập khẩu nhằm mục đích này;
m) Lấy mẫu để kiểm nghiệm và kiểm tra thực trạng hàng hóa được Cơ quan kiểm tra nhà nước tiến hành hoặc Cơ quan kiểm tra nhà nước lựa chọn và giao cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thực hiện. Cán bộ lấy mẫu phải có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tham gia đào tạo, tập huấn có nội dung về lấy mẫu thực phẩm.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm
- Số hiệu: 46/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 101
- Ngày hiệu lực: 16/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy
- Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy
- Điều 6. Thời hạn của bản công bố hợp quy
- Điều 7. Quy định đối với Giấy ủy quyền
- Điều 8. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
- Điều 9. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm
- Điều 10. Điều kiện đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu và sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
- Điều 11. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
- Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Điều 14. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm
- Điều 15. Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 17. Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 18. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 19. Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm)
- Điều 20. Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 21. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 22. Áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 23. Chuyển đổi giữa các phương thức kiểm tra
- Điều 24. Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 25. Trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 26. Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa và tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ
- Điều 28. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh vào danh sách xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
- Điều 29. Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu
- Điều 30. Kiểm tra trong quá trình lưu thông trên thị trường
- Điều 33. Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo
- Điều 34. Đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 35. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều 36. Hồ sơ đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 37. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 38. Giao kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều 39. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm
- Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định và cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 41. Các trường hợp hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định chỉ định
- Điều 42. Truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 43. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 44. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
- Điều 46. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 47. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương
- Điều 48. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Tài chính
- Điều 49. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 52. Phối hợp trong hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm
