Chương 8 Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm
Chương VIII
KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 35. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
1. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm phù hợp với phạm vi đăng ký chỉ định hoặc các chỉ tiêu kiểm nghiệm, thử nghiệm thuộc danh mục do Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
b) Hệ thống quản lý chất lượng đã được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 trong lĩnh vực thử nghiệm, kiểm nghiệm thực phẩm;
c) Trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và phạm vi đăng ký chỉ định;
d) Có ít nhất 02 kiểm nghiệm viên hoặc thử nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về thử nghiệm, kiểm nghiệm trong cùng lĩnh vực từ 03 năm trở lên;
đ) Các phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực kiểm nghiệm các chỉ tiêu đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý ngành;
e) Phải thực hiện việc thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm đăng ký chỉ định và có kết quả đạt yêu cầu;
Đối với các phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm không có đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng do không có cơ sở thử nghiệm, kiểm nghiệm trong nước thực hiện thì phải có đầy đủ hồ sơ phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm và chất chuẩn hoặc chủng chuẩn hoặc vật liệu chuẩn.
2. Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện hoạt động do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành (trừ Bộ Công Thương) công bố.
Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước;
b) Đã được chỉ định là cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.
Khi có nội dung tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật An toàn thực phẩm, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện hoạt động để chỉ định thực hiện kiểm nghiệm kiểm chứng.
Điều 36. Hồ sơ đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
1. Hồ sơ đăng ký chỉ định gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các quy trình, báo cáo xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm của chỉ tiêu đăng ký chỉ định, quy trình tiếp nhận mẫu và trả kết quả kiểm nghiệm (bản sao);
c) Hồ sơ năng lực gồm: Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng thử nghiệm, kiểm nghiệm (bản sao): kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng hoặc hồ sơ chất chuẩn hoặc chủng chuẩn hoặc vật liệu chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm, kiểm nghiệm đối với các phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm không có đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng; báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề của thử nghiệm viên, kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu đăng ký chỉ định.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các quy trình, báo cáo xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm của chỉ tiêu đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định (bản sao);
c) Hồ sơ năng lực gồm: báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng thử nghiệm, kiểm nghiệm đối với phạm vi chỉ định thay đổi, bổ sung (bản sao): kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng hoặc hồ sơ chất chuẩn hoặc chủng chuẩn hoặc vật liệu chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm, kiểm nghiệm đối với các phương pháp thử nghiệm, kiểm nghiệm không có đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng; báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề của thử nghiệm viên, kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu đăng ký thay đổi, bổ sung.
3. Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định:
Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định áp dụng trong trường hợp phạm vi đăng ký gia hạn chỉ định phù hợp với phạm vi chỉ định của Quyết định đã cấp, bao gồm:
a) Đơn đăng ký gia hạn chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm trong thời hạn chỉ định quy định tại Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 37. Trình tự, thủ tục chỉ định
1. Cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp (sau đây viết tắt là cơ quan chỉ định) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện hoạt động thử nghiệm, kiểm nghiệm.
Đối với trường hợp đăng ký gia hạn chỉ định, cơ sở kiểm nghiệm nộp hồ sơ trước khi Quyết định chỉ định hết hiệu lực 90 ngày.
2. Thời gian cơ quan chỉ định xem xét hồ sơ theo quy định tại Điều 36 Nghị định này được quy định như sau:
a) Trong vòng 10 ngày đối với hồ sơ có tối đa 20 chỉ tiêu đăng ký chỉ định;
b) Trong vòng 20 ngày đối với hồ sơ có từ 21 đến tối đa 50 chỉ tiêu đăng ký chỉ định;
c) Trong vòng 30 ngày đối với hồ sơ có từ trên 50 chỉ tiêu đăng ký chỉ định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chỉ định yêu cầu cơ sở kiểm nghiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản và chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của cơ quan chỉ định, cơ sở kiểm nghiệm phải hoàn thiện và nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Cơ sở kiểm nghiệm chỉ được sửa đổi, bổ sung không quá 01 lần. Quá thời hạn sửa đổi, bổ sung này, hồ sơ của cơ sở kiểm nghiệm không còn giá trị. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan chỉ định xem xét hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đạt, cơ quan chỉ định thông báo kết quả xem xét hồ sơ, nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn tối đa 20 ngày, cơ quan chỉ định ban hành Quyết định thành lập đoàn đánh giá và tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở kiểm nghiệm. Căn cứ theo phạm vi đề nghị chỉ định, đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm từ 05 đến 09 thành viên có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực thử nghiệm, kiểm nghiệm thực phẩm.
Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm, trong đó nội dung đánh giá thực tế tối thiểu gồm:
a) Việc tuân thủ của cơ sở kiểm nghiệm đối với các điều kiện quy định tại Điều 35 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan;
b) Tính xác thực của hồ sơ đăng ký chỉ định.
Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm quy định tại Mẫu số 19 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm:
a) Trường hợp kết luận cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
b) Trường hợp kết luận cơ sở kiểm nghiệm không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chỉ định có văn bản từ chối chỉ định;
c) Trường hợp Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kết luận cơ sở kiểm nghiệm chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định và kiến nghị cơ sở kiểm nghiệm phải khắc phục, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu khắc phục, cơ sở kiểm nghiệm phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định quy định tại Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục, nếu cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước. Trong trường hợp từ chối chỉ định, cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho cơ sở kiểm nghiệm.
5. Cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước quy định tại Mẫu số 21 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đồng thời cấp và quản lý mã số cho các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước. Quyết định chỉ định có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký ban hành.
Điều 38. Giao kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và kiểm nghiệm kiểm chứng
1. Đối với các chỉ tiêu chưa được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước, trường hợp phát sinh yêu cầu kiểm nghiệm đối với chỉ tiêu này để phục vụ quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ quản lý ngành lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để giao thực hiện kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu quản lý.
2. Khi phát sinh yêu cầu kiểm nghiệm kiểm chứng mà các cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng trong Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện hoạt động không thực hiện được theo yêu cầu, cơ quan giải quyết tranh chấp đề xuất Bộ quản lý ngành (trừ Bộ Công Thương) lựa chọn và giao cơ sở kiểm nghiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm nghiệm kiểm chứng.
Điều 39. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm
Cơ quan chỉ định có trách nhiệm cấp và quản lý mã số cho các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước. Mã số cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước được ký hiệu như sau:
(số thứ tự)/(Ký hiệu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)-KNTP-ký hiệu phân loại theo lĩnh vực quản lý (nếu có)
Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định và cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
1. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định:
a) Cơ quan chỉ định thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký chỉ định lần đầu, gia hạn đăng ký chỉ định, đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước; tổ chức đánh giá, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm;
b) Kiểm tra các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm tính khách quan và công bằng trong hoạt động đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra;
d) Bảo mật các thông tin, số liệu liên quan đến cơ sở kiểm nghiệm, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng;
đ) Cấp, đình chỉ, phục hồi, thu hồi, dừng hiệu lực một phần hoặc toàn bộ Quyết định chỉ định. Sau khi cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước hoàn thành và báo cáo việc khắc phục theo yêu cầu, cơ quan chỉ định tiến hành xem xét phục hồi Quyết định chỉ định;
e) Công bố danh mục cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định, đình chỉ, phục hồi, thu hồi, dừng hiệu lực kèm theo phạm vi được chỉ định, đình chỉ, phục hồi, thu hồi, dừng hiệu lực;
g) Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
h) Lưu hồ sơ cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
i) Thu, sử dụng phí đánh giá, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về phí.
2. Trách nhiệm của cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm;
b) Bảo đảm Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm và Quyết định/Chứng chỉ công nhận năng lực phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 còn hiệu lực trong suốt thời hạn được chỉ định;
c) Tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng đã được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; duy trì và tuân thủ các quy trình liên quan đến phạm vi chỉ định;.
d) Thông báo cho cơ quan chỉ định về bất kỳ sự thay đổi nào đối với hệ thống quản lý chất lượng đã được công nhận và thu hẹp phạm vi chỉ định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi;
đ) Thông báo cho cơ quan chỉ định về kết quả giám sát của tổ chức công nhận, kết quả tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng (chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở kiểm nghiệm nhận được kết quả);
e) Thực hiện việc báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề về cơ quan chỉ định:
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm định kỳ quy định tại Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
Báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề: Theo yêu cầu của cơ quan chỉ định;
g) Ngoài việc thực hiện các quy định trên, cơ sở kiểm nghiệm còn phải thực hiện các nội dung sau: nộp phí thẩm định cơ sở kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí; bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác của kết quả kiểm nghiệm; Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải có đầy đủ thông tin theo quy định tại Mẫu số 22 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; chịu sự thanh tra, kiểm tra về hoạt động kiểm nghiệm khi có sự yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;
h) Thực hiện các nghĩa vụ khác của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 41. Các trường hợp hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định chỉ định
Cơ quan chỉ định thông báo hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định chỉ định trong các trường hợp sau:
1. Bị giải thể, bị thu hồi tư cách pháp nhân bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc không còn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về kiểm nghiệm thực phẩm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Theo đề nghị của cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm
- Số hiệu: 46/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 101
- Ngày hiệu lực: 16/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy
- Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy
- Điều 6. Thời hạn của bản công bố hợp quy
- Điều 7. Quy định đối với Giấy ủy quyền
- Điều 8. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
- Điều 9. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm
- Điều 10. Điều kiện đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu và sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
- Điều 11. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
- Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Điều 14. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm
- Điều 15. Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 17. Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 18. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 19. Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm)
- Điều 20. Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 21. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 22. Áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 23. Chuyển đổi giữa các phương thức kiểm tra
- Điều 24. Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 25. Trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 26. Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa và tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ
- Điều 28. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh vào danh sách xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
- Điều 29. Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu
- Điều 30. Kiểm tra trong quá trình lưu thông trên thị trường
- Điều 33. Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo
- Điều 34. Đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 35. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều 36. Hồ sơ đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 37. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 38. Giao kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều 39. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm
- Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định và cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 41. Các trường hợp hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định chỉ định
- Điều 42. Truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 43. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 44. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
- Điều 46. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 47. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương
- Điều 48. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Tài chính
- Điều 49. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 52. Phối hợp trong hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm
