Điều 1 Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm gồm:
1. Quy định chi tiết các nội dung về:
a) Đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn quy định tại khoản 3 Điều 12; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm quy định tại khoản 4 Điều 17; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật An toàn thực phẩm;
b) Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường đối với thực phẩm biến đổi gen quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật An toàn thực phẩm;
c) Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm;
d) Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu: giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật An toàn thực phẩm;
đ) Miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm;
e) Ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật An toàn thực phẩm.
2. Hướng dẫn thi hành một số nội dung sau đây:
a) Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm;
c) Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm;
d) Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm;
đ) Quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm quy định tại Chương VII Luật An toàn thực phẩm;
e) Bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm bảo vệ sức khỏe quy định tại Điều 19, 20 Luật An toàn thực phẩm;
g) Bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm quy định tại Điều 22 Luật An toàn thực phẩm;
h) Kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước mục 1 Chương VIII Luật An toàn thực phẩm;
i) Truy xuất nguồn gốc thực phẩm quy định tại mục 4 Chương VIII Luật An toàn thực phẩm.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm
- Số hiệu: 46/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 101
- Ngày hiệu lực: 16/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy
- Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy
- Điều 6. Thời hạn của bản công bố hợp quy
- Điều 7. Quy định đối với Giấy ủy quyền
- Điều 8. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
- Điều 9. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm
- Điều 10. Điều kiện đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu và sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
- Điều 11. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
- Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Điều 14. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm
- Điều 15. Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 17. Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 18. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Điều 19. Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm)
- Điều 20. Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 21. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 22. Áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 23. Chuyển đổi giữa các phương thức kiểm tra
- Điều 24. Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 25. Trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
- Điều 26. Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa và tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ
- Điều 28. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh vào danh sách xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
- Điều 29. Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu
- Điều 30. Kiểm tra trong quá trình lưu thông trên thị trường
- Điều 33. Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo
- Điều 34. Đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm
- Điều 35. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều 36. Hồ sơ đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 37. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 38. Giao kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và kiểm nghiệm kiểm chứng
- Điều 39. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm
- Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định và cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 41. Các trường hợp hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định chỉ định
- Điều 42. Truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 43. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
- Điều 44. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
- Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
- Điều 46. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Điều 47. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương
- Điều 48. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Tài chính
- Điều 49. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 52. Phối hợp trong hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm
