Chương 9 Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận đó cho đến khi hết thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền tại Nghị định này giải quyết.
3. Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá tra thương phẩm của các cơ sở nuôi cá tra tiếp tục được sử dụng và có giá trị tương đương với Giấy xác nhận đối tượng thủy sản nuôi chủ lực; trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận, cơ sở nuôi cá tra thực hiện thủ tục đăng ký đối tượng thủy sản nuôi chủ lực theo quy định tại Nghị định này.
4. Thiết bị giám sát hành trình đã lắp đặt trên tàu cá trước ngày Nghị định số 37/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, chủ tàu cá phải cập nhật, bổ sung các tính năng kỹ thuật theo quy định của Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
5. Đối với tàu cá lắp đặt từ 03 thiết bị giám sát hành trình tàu cá trở lên trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng thiết bị giám sát hành trình tàu cá thứ ba trở lên theo quy định tại Nghị định này đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Khi tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá thứ ba trở lên, chủ tàu cá phải thực hiện việc khai báo theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 26 Nghị định này để xóa thông tin thiết bị đã tháo gỡ ra khỏi hệ thống giám sát hành trình tàu cá.
6. Các tỉnh, thành phố không có biển tiếp tục thực hiện rà soát, xác định số tàu cá hiện có và địa bàn hoạt động của các tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản đã cấp cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 15 mét trước ngày Nghị định này có hiệu lực gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có biển nơi tàu cá hoạt động để hiệp thương đưa vào hạn ngạch Giấy phép khai thác vùng bờ và vùng lộng của tỉnh, thành phố có biển và phối hợp quản lý hoạt động của tàu cá.
Điều 56. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố Sơ đồ nghề cá trên biển.
3. Các Nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản;
b) Nghị định số 12/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về ngưng hiệu lực thi hành Điều 63, điểm c khoản 1 Điều 64, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 65 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
c) Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản;
d) Nghị định số 309/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản.
4. Bãi bỏ một số quy định, văn bản sau đây:
a) Chương IV và Phụ lục III Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
b) Mục 3 và Phụ lục II Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 57. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- Số hiệu: 41/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này
- Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 7. Cơ chế hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 8. Quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 9. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
- Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 11. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 13. Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu
- Điều 16. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 17. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 18. Nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 19. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Điều 20. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
- Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
- Điều 22. Phương án, dự án nuôi trồng thủy sản trên biển
- Điều 23. Xác định đối tượng được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Điều 24. Vùng khai thác thủy sản
- Điều 25. Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam
- Điều 26. Quy định về quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
- Điều 27. Điều kiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 28. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 29. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
- Điều 30. Điều kiện tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam
- Điều 31. Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực
- Điều 32. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 33. Quy định tàu nước ngoài vào cảng cá, rời cảng cá hoặc neo đậu trong vùng nước cảng cá
- Điều 34. Phân loại cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 35. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép
- Điều 36. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ
- Điều 37. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới
- Điều 38. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 39. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
- Điều 40. Phân loại cơ sở đăng kiểm tàu cá và quy định về đăng kiểm tàu công vụ thủy sản
- Điều 41. Điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá
- Điều 42. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
- Điều 43. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá Việt Nam
- Điều 44. Xuất khẩu tàu cá
- Điều 45. Các trường hợp xóa đăng ký tàu cá
- Điều 46. Tổ chức Kiểm ngư
- Điều 47. Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động Kiểm ngư
- Điều 48. Nội dung chi hoạt động Kiểm ngư
- Điều 49. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
- Điều 50. Kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam
- Điều 51. Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
- Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam và kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
