Chương 4 Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
Chương IV
KHAI THÁC THỦY SẢN
Mục 1. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM KHAI THÁC THỦY SẢN TRÊN CÁC VÙNG BIỂN
Điều 24. Vùng khai thác thủy sản
Vùng biển khai thác thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Thủy sản được quy định cụ thể như sau:
1. Vùng khai thác thủy sản trên biển bao gồm:
a) Vùng ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển dọc theo bờ biển và tuyến bờ. Đối với các đảo, vùng ven bờ là vùng biển được giới hạn bởi ngấn nước thủy triều trung bình nhiều năm quanh bờ biển của đảo đến 06 hải lý;
b) Vùng lộng được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng;
c) Vùng khơi được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng biển được phép khai thác.
2. Vùng khơi gồm 06 khu vực như sau:
a) Khu vực 1 là vùng phía Bắc vĩ tuyến 17o00’N;
b) Khu vực 2 là vùng từ vĩ tuyến 14o00’N đến vĩ tuyến 17o00’N;
c) Khu vực 3 là vùng từ vĩ tuyến 10o00’N đến vĩ tuyến 14o00’N;
d) Khu vực 4 là vùng phía Nam vĩ tuyến 10o00’N và phía Đông kinh tuyến 108o00’E;
đ) Khu vực 5 là vùng phía Nam vĩ tuyến 10o00’N, từ kinh tuyến 105o00’E đến kinh tuyến 108o00’E;
e) Khu vực 6 là vùng phía Tây kinh tuyến 105o00’E.
3. Ủy ban nhân dân hai tỉnh, thành phố ven biển tiếp giáp nhau căn cứ vào đặc điểm cụ thể về địa lý của vùng biển ven bờ và vùng lộng để hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản vùng ven bờ và vùng lộng giữa hai tỉnh, thành phố.
Điều 25. Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam
1. Đối với tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản:
a) Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên hoạt động tại vùng khơi, không được hoạt động tại vùng ven bờ và vùng lộng;
b) Tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét hoạt động tại vùng lộng, không được hoạt động tại vùng khơi và vùng ven bờ;
c) Tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động tại vùng ven bờ không được hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi.
2. Đối với tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản:
a) Tàu có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng khơi, không được hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng lộng và vùng ven bờ;
b) Tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng lộng, không được hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng ven bờ và vùng khơi;
c) Tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng ven bờ, không được hoạt động chuyển tải thủy sản tại vùng lộng và vùng khơi.
3. Chuyển đổi hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi
a) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi khi thực hiện chuyển quyền sở hữu tàu cá giữa các tỉnh, thành phố phải đảm bảo không tăng tổng số hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao.
Việc chuyển đổi hạn ngạch Giấy phép khai thác giữa các nghề trong tổng số hạn ngạch giấy phép đã được giao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, đảm bảo theo quy định của pháp luật, định hướng phát triển nghề khai thác thủy sản của địa phương theo hướng chỉ cho chuyển đổi sang nghề thân thiện với nguồn lợi thủy sản.
b) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi thực hiện chuyển quyền sở hữu tàu cá cho tổ chức, cá nhân tại tỉnh, thành phố khác được cơ quan có thẩm quyền nơi tàu cá chuyển đi đồng ý chuyển hạn ngạch giấy phép, xóa đăng ký tàu cá, trả hồ sơ gốc cho chủ tàu cá mới, đồng thời gửi thông báo theo Mẫu số 01.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền nơi chủ tàu cá mới cư trú hoặc đặt trụ sở để đăng ký tàu cá và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để phối hợp quản lý hạn ngạch. Chủ tàu cá mới có trách nhiệm thực hiện đăng ký tàu cá và đề nghị cấp Giấy phép khai thác thủy sản tại cơ quan có thẩm quyền nơi cư trú hoặc đặt trụ sở theo quy định.
4. Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải vào cảng để bốc dỡ sản phẩm.
Điều 26. Quy định về quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
1. Mỗi tàu cá chỉ được lắp đặt tối đa 02 thiết bị giám sát hành trình tàu cá. Trường hợp tàu cá lắp đặt 02 thiết bị giám sát hành trình thì hệ thống giám sát hành trình tàu cá chỉ ghi nhận tín hiệu của 01 thiết bị trong cùng một thời điểm.
2. Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá phải đáp ứng các yêu cầu theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Yêu cầu đối với phần mềm giám sát hành trình tàu cá tại đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá:
a) Có khả năng kết nối, tiếp nhận thông tin dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá;
b) Bảo đảm kết nối liên tục để truyền đầy đủ thông tin, dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
c) Tiếp nhận các thông tin từ phần mềm giám sát hành trình tàu cá để truyền dẫn đến thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá theo định dạng của phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
d) Bảo đảm bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo đảm ghi nhận và xử lý thông tin từ Hệ thống giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; lưu trữ toàn bộ hành trình tại Hệ thống giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp và có thể đồng bộ khi có yêu cầu từ chủ tàu hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong tất cả trường hợp (bao gồm thông tin của thiết bị giám sát hành trình tàu cá thứ hai nếu có).
4. Tính năng của phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý:
a) Phải tương thích với các hệ điều hành Microsoft Windows, Android, iOS; có giao diện tiếng Việt trực quan. Quản lý toàn bộ thông tin tàu cá lắp thiết bị giám sát hành trình; có khả năng đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia và chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà nước tại trung ương và địa phương để quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển, đảo, ra vào cảng; không được can thiệp để chỉnh sửa dữ liệu hành trình tàu cá;
b) Phải hiển thị vị trí tàu cá theo thời gian thực, thời gian, vận tốc, hướng di chuyển, tín hiệu báo động, thời gian cập nhật dữ liệu gần nhất, thông tin thời tiết, thông tin ngư trường, trạng thái hoạt động của thiết bị giám sát hành trình tàu cá; gửi thông tin đến thiết bị giám sát hành trình tàu cá thông qua phần mềm giám sát hành trình tàu cá tại đơn vị cung cấp thiết bị; hiển thị các thiết bị giám sát hành trình theo mã số khai báo; không đồng thời ghi nhận tín hiệu của 02 thiết bị giám sát hành trình tàu cá trong cùng một thời điểm;
c) Phải thể hiện đầy đủ Sơ đồ nghề cá trên biển theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Có chức năng truy cập, tìm kiếm, lập bảng biểu, báo cáo, thống kê các dữ liệu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình tàu cá; tạo khu vực để quản lý tàu cá và gửi cảnh báo tự động khi tàu ra, vào khu vực;
đ) Kết nối, truyền dẫn thông tin với phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá; phân cấp quyền sử dụng cho các tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng dữ liệu giám sát hành trình tàu cá.
5. Quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, tổ chức trực, vận hành Hệ thống giám sát hành trình tàu cá; xử lý dữ liệu hành trình tàu cá phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thống nhất quản lý Hệ thống giám sát hành trình tàu cá và dữ liệu giám sát hành trình tàu cá; quản trị hệ thống và cấp quyền khai thác, sử dụng dữ liệu giám sát hành trình tàu cá cho các các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương, cơ quan, tổ chức cảng cá đã được công bố mở cảng, lực lượng thực thi pháp luật về thủy sản; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản này; kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của các đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản các tỉnh, thành phố có tàu cá tổ chức trực vận hành 24/7, khai thác, xử lý dữ liệu giám sát hành trình tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên do địa phương quản lý, tàu cá của địa phương khác khi cập và rời cảng cá tại địa phương để phục vụ công tác quản lý tàu cá, truy xuất nguồn gốc, xử lý vi phạm, thẩm định và chi trả chính sách theo quy định.
c) Cơ quan kiểm ngư, cảnh sát biển, bộ đội biên phòng, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương có tàu cá và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm cử và gửi thông tin đầu mối tiếp nhận thông tin giám sát hành trình tàu cá về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản các tỉnh, thành phố có tàu cá khác để tiếp nhận thông tin, phối hợp quản lý tàu cá.
d) Chủ tàu cá được cung cấp thông tin giám sát hành trình của tàu cá của mình từ cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá.
đ) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị, kích hoạt dịch vụ giám sát hành trình tàu cá; cung cấp thông tin giám sát hành trình tàu cá theo đề nghị của chủ tàu cá.
e) Thuyền trưởng hoặc chủ tàu cá phải bảo đảm thiết bị giám sát hành trình tàu cá hoạt động liên tục 24/7 khi hoạt động trên biển, đảo (nơi không có cảng cá) và neo đậu tại bờ, đảo (nơi có cảng cá).
Trong trường hợp chủ tàu có nhu cầu tạm ngừng dịch vụ truyền dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trong thời gian không đi khai thác từ 03 tháng trở lên thì phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá. Trong thời gian tạm ngừng dịch vụ, chủ tàu phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá neo đậu tại bờ định kỳ 07 ngày/lần cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá để quản lý.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình trên biển hoặc đảo (nơi không có cảng cá), chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (qua bộ phận trực, vận hành Hệ thống giám sát hành trình tàu cá) không quá 06 giờ/lần kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình (thời điểm mất tín hiệu được tính từ khi Hệ thống giám sát hành trình tàu cá không nhận được tín hiệu của chu kỳ tiếp theo), đồng thời ghi lại vị trí tàu cá để nộp cho cơ quan quản lý tại cảng khi tàu cập cảng phục vụ công tác xác minh, xử lý vi phạm (nếu có). Chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình, trường hợp không khắc phục được thì phải đưa tàu cá về bờ trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị giám sát hành trình tại bờ hoặc đảo (nơi có cảng cá), thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá định kỳ 24 giờ/lần.
Thuyền trưởng tàu cá phải chấp hành nghiêm cảnh báo của thiết bị giám sát hành trình tàu cá; không được đưa tàu cá vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển.
g) Tàu cá nước ngoài hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải lắp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quản lý, sử dụng hệ thống và dữ liệu giám sát hành trình tàu cá quy định tại Điều này.
h) Dữ liệu giám sát hành trình tàu cá (bao gồm cả dữ liệu được đồng bộ lại) được sử dụng làm căn cứ pháp lý để quản lý hoạt động của tàu cá, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý các tranh chấp nghề cá trên biển, xác nhận, chứng nhận thủy sản từ khai thác, thực hiện chính sách trong lĩnh vực thủy sản.
6. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá:
a) Chỉ được cung cấp thiết bị giám sát hành trình sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Khi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình lên tàu cá, phối hợp với chủ tàu khai báo thông tin theo Mẫu số 02.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tại vị trí cố định chắc chắn trên bộ phận gắn liền với thân tàu cá, có bảng hướng dẫn sử dụng (trên bảng có các thông tin tối thiểu: số điện thoại hỗ trợ 24/7, địa chỉ liên hệ của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá); thực hiện kẹp chì cố định thiết bị trên tàu khi lắp đặt;
c) Cập nhật, quản lý thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị giám sát hành trình tàu cá, mã kẹp chì lên phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình và tự động truyền các thông tin đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin trước khi cập nhật vào phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá; có trách nhiệm thông báo cho chủ tàu cá trước 30 ngày về việc thiết bị giám sát hành trình tàu cá hết hạn dịch vụ;
d) Phối hợp xử lý sự cố kỹ thuật của thiết bị trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; xử lý sự cố truyền tín hiệu do đơn vị mình cung cấp; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản khi có yêu cầu;
đ) Trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá có trách nhiệm gửi văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đồng bộ lại dữ liệu giám sát hành trình tàu cá chưa được gửi theo thời gian thực đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
e) Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
g) Chịu trách nhiệm duy trì kết nối giữa phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp và phần mềm thiết bị giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
h) Chịu trách nhiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
7. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thiết bị giám sát hành trình tàu cá
a) Đảm bảo việc duy trì dịch vụ vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình tàu cá và từ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đến hệ thống giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
b) Phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
c) Kịp thời khắc phục sự cố kết nối vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình tàu cá và ngược lại; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
8. Lưu trữ và bảo mật dữ liệu:
a) Thời gian lưu trữ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá tối thiểu là 36 tháng; các máy chủ lưu trữ, xử lý dữ liệu của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đều phải được đặt tại Việt Nam;
b) Các dữ liệu được lưu trữ trong máy chủ của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá phải đảm bảo không bị xóa, không bị thay đổi trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định;
c) Dữ liệu truyền dẫn giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá với phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị phải được mã hóa để đảm bảo tính bảo mật thông tin trong quá trình truyền dẫn; dữ liệu giám sát hành trình tàu cá khi kết nối với các phần mềm chuyên ngành khác phải được mã hóa theo quy định;
d) Đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá có trách nhiệm bảo mật dữ liệu, cung cấp dữ liệu chính xác; chỉ được cung cấp dữ liệu giám sát hành trình tàu cá theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản khi có sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
9. Quản lý, lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm quản lý việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 5 Điều này.
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh xây dựng và ban hành quy trình lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá; quản lý việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
c) Khi lắp đặt thiết bị, kích hoạt dịch vụ giám sát hành trình tàu cá, chủ tàu phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh theo Mẫu số 02.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để kiểm tra, xác thực trên hệ thống giám sát hành trình tàu cá.
d) Khi tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình tàu cá, thay thế kẹp chì, chủ tàu phải thông báo cho cơ quan quản lý nơi tiến hành tháo gỡ, thay thế để giám sát và lập biên bản theo Mẫu số 03.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi lập biên bản, chủ tàu có trách nhiệm gửi 01 bản đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá để quản lý trong trường hợp thiết bị giám sát hành trình tàu cá được tháo gỡ tại tỉnh, thành phố khác.
đ) Thiết bị giám sát hành trình khi lắp đặt trên tàu cá phải được kẹp chì theo mẫu của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đã được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo. Mỗi kẹp chì chỉ sử dụng cho một thiết bị giám sát hành trình tàu cá tại thời điểm lắp đặt. Mỗi kẹp chì phải có mã số độc lập bao gồm thông tin bằng chữ là tên viết tắt của đơn vị cung cấp và các số tự nhiên. Khi thay thế kẹp chì, đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá phải cập nhật mã số kẹp chì mới lên hệ thống để quản lý.
Điều 27. Điều kiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản
1. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên được cấp Giấy phép khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;
b) Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản đối với khai thác thủy sản trên biển và không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;
c) Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hạn đối với tàu cá phải đăng kiểm;
d) Có thiết bị giám sát hành trình tàu cá đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên;
đ) Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này và tàu cá không thuộc danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố.
2. Đối với tỉnh, thành phố không có biển nhưng có tàu cá hoạt động trên biển, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hiệp thương với tỉnh, thành phố có biển để cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản đối với tàu cá hoạt động tại vùng ven bờ và vùng lộng.
Điều 28. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam
1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
2. Trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ cấp Giấy phép khai thác thủy sản:
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 04.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 06.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân biết (nêu rõ nội dung chưa đáp ứng);
c) Thời hạn của Giấy phép khai thác thủy sản không quá thời hạn còn lại của hạn ngạch kể từ ngày cấp.
3. Trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản:
a) Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản, tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 05.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 06.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân biết (nêu rõ nội dung chưa đáp ứng);
c) Thời hạn của giấy phép cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản không quá thời hạn còn lại của hạn ngạch kể từ ngày cấp hạn ngạch; thời hạn của giấy phép được cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản phải thực hiện đúng nội dung ghi trong Giấy phép khi tàu cá hoạt động trên biển, khi có nhu cầu tiếp tục khai thác thủy sản phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo quy định trước tối thiểu 30 ngày so với ngày Giấy phép đang sử dụng hết hạn.
5. Thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác thủy sản là cơ quan thực hiện việc thu hồi giấy phép;
b) Giấy phép khai thác thủy sản bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 Điều 50 Luật Thủy sản hoặc không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này. Quyết định thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 07.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được gửi tới tổ chức, cá nhân có Giấy phép, các cơ quan, tổ chức có liên quan và cập nhật vào phần mềm cơ sở dữ liệu chuyên ngành thủy sản trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi.
Điều 29. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
1. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Có đủ sức khỏe và kỹ năng làm việc trên tàu cá dài ngày trên biển;
c) Có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành lớp đào tạo hoặc bồi dưỡng hoặc tập huấn nghiệp vụ giám sát hoạt động khai thác thủy sản.
2. Quyền và trách nhiệm của giám sát viên:
a) Được bố trí điều kiện làm việc, ăn, nghỉ trên tàu cá trong suốt thời gian làm việc;
b) Được đảm bảo về chi phí đi lại, công tác phí, lương, phụ cấp, bảo hiểm và các chế độ, khoản chi phí khác theo quy định hiện hành đối với trường hợp do cơ quan nhà nước cử; được thanh toán các chi phí theo Hợp đồng đối với trường hợp được thuê để thực hiện nhiệm vụ giám sát trên tàu cá;
c) Được tiếp cận, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị của tàu mà giám sát viên cần để thực hiện nhiệm vụ;
d) Được tiếp cận hồ sơ của tàu, gồm: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, sổ danh bạ thuyền viên, nhật ký khai thác và các tài liệu liên quan;
đ) Được tiếp cận các thiết bị hàng hải, hải đồ, radio, máy đo độ sâu, dò cá, ra đa, định vị, máy thông tin liên lạc và các trang thiết bị khác; được tiếp cận boong tàu trong quá trình thu, thả ngư cụ và tiếp cận các mẫu vật thủy sản để thu thập và lấy mẫu;
e) Được tiếp cận với trang thiết bị y tế và thiết bị vệ sinh; sử dụng lương thực, thực phẩm, chỗ ở tương tự với tiêu chuẩn dành cho thuyền viên làm việc trên tàu;
g) Tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ giám sát viên trên tàu cá;
h) Thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng hoặc theo phân công của cơ quan nhà nước cử;
i) Tuân thủ các quy tắc ứng xử, bảo mật thông tin liên quan đến hoạt động của tàu cá, thuyền viên, chủ tàu và số liệu, thông tin thu thập được;
k) Bảo đảm sự độc lập, khách quan và công bằng khi thực hiện nhiệm vụ giám sát viên trên tàu cá;
l) Thường xuyên trao đổi với thuyền trưởng về các vấn đề và nhiệm vụ có liên quan.
3. Quyền của chủ tàu và thuyền trưởng:
a) Được thông báo trước ít nhất 07 ngày về việc bố trí giám sát viên làm việc trên tàu cho chuyến biển sắp tới đối với trường hợp giám sát viên do cơ quan nhà nước cử; được phổ biến quyền và nghĩa vụ thực hiện chương trình giám sát viên trên tàu cá;
b) Được yêu cầu giám sát viên tuân thủ các quy tắc chung của tàu và quy định của pháp luật;
c) Thuyền trưởng được xem và nhận xét về báo cáo của giám sát viên, có quyền bổ sung thêm ý kiến, thông tin đối với báo cáo của giám sát viên.
4. Trách nhiệm của chủ tàu và thuyền trưởng:
a) Tiếp nhận, bố trí chỗ làm việc, ăn, nghỉ và tạo điều kiện cho giám sát viên làm việc trên tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử theo Kế hoạch thực hiện Chương trình giám sát viên trên tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt; phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương về việc triển khai giám sát viên trên tàu cá trước khi ký hợp đồng với giám sát viên tàu cá để biết, theo dõi và quản lý;
b) Phân công một thuyền viên đi cùng giám sát viên khi giám sát viên thực hiện nhiệm vụ tại các khu vực nguy hiểm;
c) Thông báo cho thủy thủ đoàn về thời gian giám sát viên lên tàu, phổ biến quyền và trách nhiệm của họ khi giám sát viên thực hiện nhiệm vụ trên tàu;
d) Hỗ trợ giám sát viên lên và xuống tàu an toàn tại địa điểm và thời gian đã được thông báo hoặc thỏa thuận;
đ) Thông báo cho giám sát viên ít nhất mười lăm phút trước khi bắt đầu thả hoặc thu lưới;
e) Cho phép và hỗ trợ giám sát viên tiếp cận đầy đủ hồ sơ của tàu bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, sổ danh bạ thuyền viên và sổ nhật ký khai thác nhằm mục đích kiểm tra và ghi chép thông tin về tàu cá và chuyến biển;
g) Cho phép giám sát viên tiếp cận không gian, sản phẩm khai thác, các thiết bị hàng hải, hải đồ, máy thông tin liên lạc và các thiết bị, thông tin khác liên quan đến hoạt động đánh bắt để tạo điều kiện thuận lợi cho giám sát viên thực hiện các nhiệm vụ thu thập dữ liệu khoa học, mẫu vật, ghi chép các thông tin khác liên quan;
h) Không đe dọa, can thiệp, hối lộ làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ giám sát của giám sát viên;
i) Chi trả kinh phí theo hợp đồng đã ký với giám sát viên hoặc một số khoản chi phí để thực hiện Chương trình giám sát viên trên tàu cá do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Chương trình khung và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giám sát viên tàu cá; xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát viên tàu cá hằng năm hoặc từng giai đoạn theo yêu cầu quản lý hoặc yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Chương trình giám sát viên bao gồm các nội dung cơ bản như sau: mục tiêu, nội dung thực hiện (nghề khai thác cần giám sát, số chuyến biển, khu vực thực hiện), sản phẩm giao nộp và kinh phí thực hiện.
Điều 30. Điều kiện tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam
1. Thiết bị giám sát hành trình, thông tin liên lạc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 Luật Thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tự động truyền thông tin, dữ liệu qua hệ thống thông tin vệ tinh, không thuộc danh sách tàu cá vi phạm quy định khai thác bất hợp pháp;
b) Tàu cá phải trang bị, lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, hàng hải trên tàu bao gồm: Máy thu phát vô tuyến điện thoại sóng cực ngắn (VHF) có bộ phận gọi chọn số và thu trực canh (DSC) trên kênh 70 hoặc 16; máy thu phát vô tuyến điện (MF/HF); máy thu tự động thông báo hàng hải và thời tiết (NAVTEX), phao chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB).
2. Điều kiện khác theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 53 Luật Thủy sản bao gồm:
a) Có mã số của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) theo quy định trong trường hợp tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc quyền của quản lý của tổ chức nghề cá khu vực hoặc tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác có yêu cầu;
b) Có giám sát viên theo quy định của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc quốc gia ven biển;
c) Thuyền viên và người làm việc trên tàu cá phải có Giấy chứng nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng quản lý nghề cá tại vùng biển quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đối với trường hợp cấp giấy phép đi khai thác tại vùng biển do Tổ chức quản lý nghề cá khu vực quản lý.
Điều 31. Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực là cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Hồ sơ cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp văn bản chấp thuận theo Mẫu số 08.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Giấy đăng ký cấp phép theo Mẫu số 09.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp đồng hợp tác khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác đối với trường hợp cấp văn bản chấp thuận; hợp đồng phải được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó phê duyệt và văn bản phê duyệt phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định;
c) Danh sách, ảnh và số hộ chiếu của thuyền viên, người làm việc trên tàu cá;
d) Bản chụp bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng;
đ) Bản chụp giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng quản lý nghề cá tại vùng biển quốc tế đối với trường hợp cấp giấy phép đi khai thác chịu sự quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 10.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy phép theo Mẫu số 11.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 12.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Sau khi cấp văn bản chấp thuận hoặc giấy phép, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này thông báo theo Mẫu số 13.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tàu đi khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác và các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao biết để phối hợp theo dõi và quản lý.
5. Khi nhận được văn bản chấp thuận hoặc giấy phép và các giấy tờ có liên quan, tổ chức, cá nhân phải nộp bản chính Giấy phép khai thác thủy sản hoạt động trong vùng biển Việt Nam đã được cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Tổ chức, cá nhân còn có nhu cầu nhận lại Giấy phép khai thác thủy sản, gửi văn bản đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này trả lại Giấy phép khai thác thủy sản mà tổ chức, cá nhân đã nộp.
Mục 2. QUẢN LÝ TÀU NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Điều 32. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị kèm theo danh sách thuyền viên, người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 14.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao chứng thực các giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 55 Luật Thủy sản.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 15.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về việc thay đổi tàu cá hoặc thay đổi nghề (nếu có).
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu số 16.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;
c) Báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá trong thời gian được cấp Giấy phép;
d) Nhật ký khai thác thủy sản (đối với tàu hoạt động đánh bắt nguồn lợi thủy sản).
5. Trình tự, thủ tục thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động trong vùng biển Việt Nam
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động trong vùng biển Việt Nam gửi hồ sơ tương ứng theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Trường hợp cấp, cấp lại: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét cấp, cấp lại Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 17.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cấp lại Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
c) Trường hợp gia hạn: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này gia hạn Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 18.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không gia hạn Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
d) Sau khi cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi có tàu đến hoạt động thủy sản ở vùng biển Việt Nam và Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam biết để phối hợp theo dõi và quản lý theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Thu hồi Giấy phép hoạt động trong vùng biển Việt Nam
Khi phát hiện vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 56 Luật Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động thủy sản và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 33. Quy định tàu nước ngoài vào cảng cá, rời cảng cá hoặc neo đậu trong vùng nước cảng cá
1. Tàu nước ngoài khi vào, rời cảng cá hoặc neo đậu trong vùng nước cảng cá Việt Nam phải treo Quốc kỳ Việt Nam trên đỉnh cột cao nhất của tàu và treo cờ quốc gia mà tàu đăng ký ở cột thấp hơn.
2. Thực hiện khai báo và chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng chức năng theo quy định của pháp luật.
Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- Số hiệu: 41/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này
- Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 7. Cơ chế hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 8. Quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 9. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
- Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 11. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 13. Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu
- Điều 16. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 17. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 18. Nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 19. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Điều 20. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
- Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
- Điều 22. Phương án, dự án nuôi trồng thủy sản trên biển
- Điều 23. Xác định đối tượng được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Điều 24. Vùng khai thác thủy sản
- Điều 25. Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam
- Điều 26. Quy định về quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
- Điều 27. Điều kiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 28. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 29. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
- Điều 30. Điều kiện tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam
- Điều 31. Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực
- Điều 32. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 33. Quy định tàu nước ngoài vào cảng cá, rời cảng cá hoặc neo đậu trong vùng nước cảng cá
- Điều 34. Phân loại cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 35. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép
- Điều 36. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ
- Điều 37. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới
- Điều 38. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 39. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
- Điều 40. Phân loại cơ sở đăng kiểm tàu cá và quy định về đăng kiểm tàu công vụ thủy sản
- Điều 41. Điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá
- Điều 42. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
- Điều 43. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá Việt Nam
- Điều 44. Xuất khẩu tàu cá
- Điều 45. Các trường hợp xóa đăng ký tàu cá
- Điều 46. Tổ chức Kiểm ngư
- Điều 47. Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động Kiểm ngư
- Điều 48. Nội dung chi hoạt động Kiểm ngư
- Điều 49. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
- Điều 50. Kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam
- Điều 51. Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
- Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam và kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
