Chương 8 Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
Chương VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN
Điều 53. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức, triển khai thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Thủy sản;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về thủy sản và kiểm ngư theo quy định của pháp luật trên phạm vi toàn quốc;
c) Chỉ đạo việc tổ chức thi hành pháp luật về thủy sản và kiểm ngư trên phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật;
d) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện tài liệu hướng dẫn kỹ thuật; quy trình kỹ thuật; giám sát, đánh giá trong lĩnh vực thủy sản;
đ) Tổ chức xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản; thống nhất quản lý hệ thống giám sát tàu cá trên toàn quốc; quy định quản lý kỹ thuật về hệ thống giám sát tàu cá;
e) Phân cấp, ủy quyền quản lý hoạt động thủy sản cho đơn vị trực thuộc và địa phương; giao cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức, triển khai thực hiện Nghị định này theo thẩm quyền;
g) Tổ chức triển khai thực hiện dịch vụ công ích hậu cần nghề cá, quản lý, khai thác, duy tu cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
h) Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền phê duyệt chủ trương, bố trí ngân sách nhà nước đầu tư, tổ chức thực hiện các dự án phục vụ quản lý, phát triển bền vững ngành thủy sản theo quy định của pháp luật;
i) Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền việc bố trí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường biển đối với các hoạt động của tàu cá, cảng cá;
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý hoạt động vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản qua cảng biển, dịch vụ hậu cần, tàu cá tại các cảng biển, cảng thủy nội địa thuộc quyền quản lý theo quy định của Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng; xuất khẩu, nhập khẩu tàu cá.
3. Bộ Tài chính:
a) Quy định về phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về phí, lệ phí trong lĩnh vực thủy sản;
b) Chỉ đạo Cục Hải quan không thông quan đối với lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác bất hợp pháp trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền kiểm soát nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có giải pháp kiểm soát nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam bằng tàu công ten nơ;
c) Giao Cục Hải quan định kỳ trước ngày 25 hằng tháng cung cấp thông tin, tài liệu về các lô hàng thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam cho cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phục vụ hoạt động kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc. Nội dung cung cấp căn cứ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trên cơ sở các chỉ tiêu thông tin liên quan trên Hệ thống do cơ quan hải quan quản lý;
d) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý hoạt động vận chuyển thủy sản qua cảng biển, dịch vụ hậu cần, tàu cá tại các cảng biển theo quy định của Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng.
4. Bộ Quốc phòng:
a) Chỉ đạo lực lượng bộ đội biên phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản trong khu vực biên giới biển; kiểm tra thiết bị giám sát hành trình tàu cá, giấy đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản; kiểm soát thuyền viên ra, vào cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát biển tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo lực lượng hải quân, biên phòng, cảnh sát biển tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thủy sản; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho ngư dân hoạt động thủy sản trên các vùng biển theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý tàu cá, thuyền viên, người làm việc trên tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam và tàu cá Việt Nam hoạt động trên các vùng biển;
đ) Triển khai nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Công an:
a) Tổ chức nắm tình hình, phát hiện, điều tra xử lý hình sự, hành chính hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy sản theo chức năng, thẩm quyền;
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, cập nhật thông tin tàu cá, ngư dân trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực thủy sản;
c) Phối hợp với lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật thủy sản trên vùng biển Việt Nam và các vùng biển theo quy định của pháp luật để xử lý theo chức năng, thẩm quyền.
Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức, triển khai thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Thủy sản.
2. Tổ chức quản lý, kiểm tra, thanh tra, tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật, hướng dẫn, bố trí nguồn lực thực hiện nội dung quản lý hoạt động thủy sản được giao trong Nghị định này.
3. Chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai, thực hiện quy định được giao trong Nghị định này.
4. Tổ chức điều tra nguồn lợi và công bố hạn ngạch khai thác nguồn lợi thủy sản tại vùng bờ, vùng lộng do địa phương quản lý.
5. Bố trí lực lượng kiểm ngư địa phương thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm tại nội địa, vùng ven bờ, vùng lộng, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và khu bảo tồn biển thuộc địa bàn quản lý.
6. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của kiểm ngư địa phương; việc phối hợp hoạt động của kiểm ngư với cơ quan, lực lượng có liên quan trên địa bàn tỉnh; trang bị tàu và xuồng Kiểm ngư; vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện chuyên dùng; đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu cho Kiểm ngư theo quy định của pháp luật.
7. Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền phê duyệt chủ trương, bố trí ngân sách nhà nước đầu tư, tổ chức thực hiện các dự án phục vụ quản lý, phát triển bền vững ngành thủy sản theo quy định của pháp luật.
8. Đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền việc bố trí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản, Kiểm ngư theo quy định của pháp luật.
Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- Số hiệu: 41/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này
- Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 7. Cơ chế hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 8. Quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 9. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
- Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 11. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 13. Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu
- Điều 16. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 17. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 18. Nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 19. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Điều 20. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
- Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
- Điều 22. Phương án, dự án nuôi trồng thủy sản trên biển
- Điều 23. Xác định đối tượng được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Điều 24. Vùng khai thác thủy sản
- Điều 25. Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam
- Điều 26. Quy định về quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
- Điều 27. Điều kiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 28. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 29. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
- Điều 30. Điều kiện tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam
- Điều 31. Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực
- Điều 32. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 33. Quy định tàu nước ngoài vào cảng cá, rời cảng cá hoặc neo đậu trong vùng nước cảng cá
- Điều 34. Phân loại cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 35. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép
- Điều 36. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ
- Điều 37. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới
- Điều 38. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 39. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
- Điều 40. Phân loại cơ sở đăng kiểm tàu cá và quy định về đăng kiểm tàu công vụ thủy sản
- Điều 41. Điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá
- Điều 42. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
- Điều 43. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá Việt Nam
- Điều 44. Xuất khẩu tàu cá
- Điều 45. Các trường hợp xóa đăng ký tàu cá
- Điều 46. Tổ chức Kiểm ngư
- Điều 47. Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động Kiểm ngư
- Điều 48. Nội dung chi hoạt động Kiểm ngư
- Điều 49. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
- Điều 50. Kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam
- Điều 51. Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
- Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam và kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
