Mục 1 Chương 3 Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
Mục 1. QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN
Điều 9. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản được quy định cụ thể như sau:
a) Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và hệ thống ao, bể, lồng bè bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học; khu sinh hoạt bảo đảm tách biệt với khu vực sản xuất, ương dưỡng;
b) Trang thiết bị bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học; thiết bị thu gom và xử lý chất thải không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng.
2. Hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản phải bao gồm các nội dung: Nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng; giống thủy sản trong quá trình sản xuất; vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải; tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy; kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở; thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện; kiểm tra duy trì điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ, đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng đồng thời giống thủy sản bố mẹ và giống thủy sản không phải là giống thủy sản bố mẹ;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản có điều chỉnh đối tượng dẫn đến thay đổi thẩm quyền quản lý theo quy định tại điểm a sang quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản tại cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh. Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản cấp lại thực hiện như cấp mới.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo Mẫu số 01.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo Mẫu số 02.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân.
4. Trình tự cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:
a) Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tại khoản 1 Điều này thực hiện việc kiểm tra điều kiện của cơ sở theo Mẫu số 03.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn tối đa 90 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
b) Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Thủy sản hoặc điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Nội dung kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:
a) Kiểm tra hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại Giấy chứng nhận;
b) Kiểm tra thực tế tại địa điểm sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản và Điều 9 Nghị định này.
6. Kiểm tra duy trì điều kiện:
a) Việc kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 12 tháng và tối đa là 15 tháng tính từ ngày cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện lần đầu hoặc ngày kiểm tra duy trì trước đó theo quy định.
Trường hợp cơ sở đã được tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo quy định của pháp luật, việc kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 24 tháng và tối đa là 30 tháng tính từ ngày cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện lần đầu hoặc ngày kiểm tra duy trì trước đó theo quy định.
b) Cơ quan kiểm tra thông báo thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cho cơ sở trước 05 ngày làm việc và kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở theo các nội dung quy định tại Mẫu số 03.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở đáp ứng đủ điều kiện duy trì, sau 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, cơ quan thẩm định thực hiện thông báo kết quả, thời gian duy trì điều kiện đến cơ sở được kiểm tra.
Trường hợp cơ sở thực hiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên thực tế nhưng duy trì không đầy đủ điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản, khoản 2 Điều 9 Nghị định này, cơ sở thực hiện khắc phục và báo cáo kết quả khắc phục tới cơ quan kiểm tra trong thời hạn 30 ngày. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khắc phục, cơ quan kiểm tra thông báo kết quả, thời gian duy trì điều kiện đến cơ sở.
c) Trong thời gian duy trì, trường hợp cơ sở không có nhu cầu duy trì điều kiện theo quy định, phải thông báo đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận và công khai trên trang thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
7. Khi phát hiện cơ sở vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền xử lý như sau:
a) Cơ sở không duy trì điều kiện theo quy định tại một trong các điểm a, b, d khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản và khoản 1 Điều 9 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và ban hành Quyết định thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và công khai trên trang thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cơ sở thực hiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên thực tế nhưng không duy trì hoặc duy trì không đầy đủ và không có khả năng khắc phục điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản, khoản 2 Điều 9 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và ban hành Quyết định thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và công khai trên trang thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Cơ sở vi phạm quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 4 Điều 25 Luật Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định và ban hành Quyết định thu hồi hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và công khai trên trang thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
8. Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản khi tham gia sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản do cơ sở khác công bố tiêu chuẩn áp dụng:
a) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải phù hợp với điều kiện ghi trong Giấy chứng nhận và có văn bản thỏa thuận giữa hai bên về đối tượng, số lượng, tiêu chuẩn công bố áp dụng, thời gian thực hiện;
b) Thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại điểm b, c, đ, e, g và h khoản 2 Điều 26 Luật Thủy sản. Thực hiện ghi chép, lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất, ương dưỡng và giao một bản sao cho cơ sở có giống thủy sản công bố tiêu chuẩn áp dụng để lưu giữ phục vụ truy xuất nguồn gốc.
9. Cơ sở có giống thủy sản công bố tiêu chuẩn áp dụng khi sản xuất, ương dưỡng tại cơ sở khác có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, d và g khoản 2 Điều 26 Luật Thủy sản và thực hiện lưu giữ hồ sơ trong quá trình sản xuất, ương dưỡng.
10. Cơ sở ương nuôi giống thủy sản không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 11 Điều 3 Luật Thủy sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản và được cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản khi có nhu cầu (trừ giống thủy sản bố mẹ).
Điều 11. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Luật Thủy sản phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Trường hợp khảo nghiệm giai đoạn sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Thủy sản và khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
b) Trường hợp khảo nghiệm giai đoạn nuôi thương phẩm phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản và Điều 19 Nghị định này.
2. Điều kiện về an toàn sinh học, bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Luật Thủy sản yêu cầu khu nuôi khảo nghiệm phải có biện pháp ngăn cách với khu sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản thương phẩm khác.
Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản
1. Thẩm quyền phê duyệt đề cương, công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm tiến hành hoạt động khảo nghiệm.
2. Hồ sơ đề nghị khảo nghiệm giống thủy sản bao gồm:
a) Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thủy sản theo Mẫu số 05.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 06.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt đề cương khảo nghiệm giống thủy sản đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra điều kiện cơ sở khảo nghiệm theo Mẫu số 07.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 08.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và cấp phép nhập khẩu giống thủy sản cho tổ chức, cá nhân để phục vụ khảo nghiệm (nếu là sản phẩm nhập khẩu) nếu hồ sơ và điều kiện cơ sở khảo nghiệm đạt yêu cầu, đồng thời gửi Quyết định phê duyệt đề cương khảo nghiệm về Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp không đạt yêu cầu phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Nội dung khảo nghiệm giống thủy sản: Căn cứ đặc điểm sinh học từng loài thủy sản và mục đích sử dụng để xây dựng đề cương khảo nghiệm nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá mức độ xâm hại của loài khảo nghiệm.
5. Kiểm tra khảo nghiệm:
a) Cơ quan kiểm tra: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính;
b) Nội dung kiểm tra: Theo nội dung đề cương khảo nghiệm giống thủy sản đã được phê duyệt.
6. Công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản:
a) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khảo nghiệm, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản theo Mẫu số 09.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận giống thủy sản đã khảo nghiệm, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo công khai quyết định công nhận trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử, đồng thời gửi Quyết định công nhận giống thủy sản đã khảo nghiệm về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- Số hiệu: 41/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong Nghị định này
- Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 7. Cơ chế hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 8. Quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Điều 9. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
- Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 11. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục khảo nghiệm giống thủy sản
- Điều 13. Điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và quy định về duy trì điều kiện cơ sở
- Điều 15. Kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu
- Điều 16. Điều kiện cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 17. Trình tự, thủ tục khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 18. Nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 19. Điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản
- Điều 20. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
- Điều 21. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
- Điều 22. Phương án, dự án nuôi trồng thủy sản trên biển
- Điều 23. Xác định đối tượng được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Điều 24. Vùng khai thác thủy sản
- Điều 25. Quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển Việt Nam
- Điều 26. Quy định về quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
- Điều 27. Điều kiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản
- Điều 28. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép khai thác thủy sản đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 29. Giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
- Điều 30. Điều kiện tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam
- Điều 31. Cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác hoặc cấp phép cho tàu cá đi khai thác tại vùng biển thuộc thẩm quyền quản lý của Tổ chức quản lý nghề cá khu vực
- Điều 32. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
- Điều 33. Quy định tàu nước ngoài vào cảng cá, rời cảng cá hoặc neo đậu trong vùng nước cảng cá
- Điều 34. Phân loại cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 35. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ thép
- Điều 36. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ gỗ
- Điều 37. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá vỏ vật liệu mới
- Điều 38. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 39. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
- Điều 40. Phân loại cơ sở đăng kiểm tàu cá và quy định về đăng kiểm tàu công vụ thủy sản
- Điều 41. Điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá
- Điều 42. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
- Điều 43. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá Việt Nam
- Điều 44. Xuất khẩu tàu cá
- Điều 45. Các trường hợp xóa đăng ký tàu cá
- Điều 46. Tổ chức Kiểm ngư
- Điều 47. Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động Kiểm ngư
- Điều 48. Nội dung chi hoạt động Kiểm ngư
- Điều 49. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
- Điều 50. Kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam
- Điều 51. Kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
- Điều 52. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam và kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam
