Điều 12 Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 12. Cơ chế sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng thuộc nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia
1. Nguyên tắc áp dụng
a) Sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, theo định mức cho đối tượng cá nhân, hộ gia đình tự thực hiện đầu tư theo nội dung hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia được quản lý theo nhiệm vụ, không theo hình thức dự án đầu tư. Tài sản hình thành sau đầu tư không là tài sản công.
b) Mục tiêu, nội dung, đối tượng thực hiện theo Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia. Điều kiện, yêu cầu kỹ thuật (nếu có) của từng chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
c) Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho từng đối tượng thụ hưởng chính sách.
2. Quy trình tổng hợp, rà soát và quyết định danh sách đối tượng hỗ trợ:
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn cấp xã công khai thông tin chính sách, rà soát, đánh giá, tổng hợp danh sách đối tượng hỗ trợ có nhu cầu được hỗ trợ bảo đảm phù hợp với nội dung, đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí theo quy định của từng chính sách, trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách đối tượng hỗ trợ trước thời điểm cấp có thẩm quyền giao dự toán, kế hoạch vốn hằng năm cho cấp xã.
b) Phòng chuyên môn cấp xã có trách nhiệm công khai danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách, mức hỗ trợ theo từng nội dung chính sách hỗ trợ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở làm việc của cơ quan và cổng thông tin điện tử của cấp xã.
3. Tổ chức rút dự toán, thanh toán cho đối tượng hỗ trợ:
a) Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao, Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho từng đối tượng theo từng lần thanh toán.
Trường hợp sau 30 ngày rút dự toán chưa hoàn thành thanh toán cho đối tượng hỗ trợ, phòng chuyên môn cấp xã có trách nhiệm nộp lại Kho bạc Nhà nước số tiền chưa được thanh toán.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng và mức tạm ứng, thanh toán cho 01 đối tượng hỗ trợ một lần duy nhất hoặc phân kỳ thành hai lần thanh toán.
Trường hợp phân kỳ thanh toán, thực hiện thanh toán lần đầu sau khi đối tượng hỗ trợ đã hoàn thành khối lượng công việc theo tiến độ và mức hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh toán phần còn lại của mức hỗ trợ sau khi đối tượng hỗ trợ hoàn thành việc đầu tư.
4. Lập hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách và hồ sơ thanh toán cho đối tượng hỗ trợ
a) Hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách bao gồm: sổ theo dõi tiến độ thực hiện của đối tượng hỗ trợ từ thời điểm hỗ trợ lần đầu đến thời điểm hoàn thành thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ có xác nhận của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản xác nhận kết quả nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ giữa phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và từng đối tượng hỗ trợ theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này; các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có); hồ sơ thanh toán; danh sách đối tượng hỗ trợ ký nhận tiền hỗ trợ và chứng từ xác nhận việc thanh toán.
Hồ sơ theo dõi tiến độ thực hiện chính sách được lưu tại phòng chuyên môn cấp xã.
b) Hồ sơ thanh toán bao gồm: giấy đề nghị rút dự toán theo Mẫu số 02, bảng kê danh sách các đối tượng hỗ trợ và mức hỗ trợ cho hộ gia đình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có ký xác nhận của đối tượng hỗ trợ hoặc người được đối tượng hỗ trợ ủy quyền hoặc chủ hộ gia đình theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này; kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hằng năm được cấp có thẩm quyền giao, danh sách các đối tượng hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hồ sơ thanh toán được lập thành 02 bộ, 01 bộ gửi Kho bạc Nhà nước để rút dự toán thanh toán cho đối tượng hỗ trợ; 01 bộ lưu tại phòng chuyên môn cấp xã.
5. Theo dõi tiến độ thực hiện và quyết toán vốn hỗ trợ
a) Phòng chuyên môn cấp xã theo dõi, kiểm tra, xác nhận kết quả thực hiện và quyết toán vốn hỗ trợ của các đối tượng hỗ trợ.
b) Trường hợp đến hết giai đoạn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, đối tượng hỗ trợ đã nhận thanh toán lần đầu nhưng chưa thực hiện các thủ tục thanh toán phần còn lại theo định mức, phòng chuyên môn cấp xã thông báo bằng văn bản yêu cầu đối tượng hỗ trợ thực hiện các thủ tục nghiệm thu kết quả đầu tư, làm thủ tục thanh toán vốn còn lại của mức hỗ trợ theo quy định.
Số lần ban hành văn bản thông báo tối đa không quá 03 lần và trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc giai đoạn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Sau 03 lần thông báo, đối tượng hỗ trợ không thực hiện các thủ tục nghiệm thu kết quả đầu tư, thanh toán vốn hỗ trợ còn lại, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quyết toán số tiền đã thanh toán; không thanh toán, quyết toán số tiền còn lại theo định mức hỗ trợ (nếu có).
Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Số hiệu: 358/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 31/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 5. Lập, quyết định, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm của quốc gia
- Điều 6. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm tại các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
- Điều 7. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
- Điều 8. Phương pháp lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng
- Điều 9. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 11. Quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 12. Cơ chế sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng thuộc nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 13. Lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 14. Huy động, quản lý, sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 15. Huy động, sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 16. Quy định chung về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân
- Điều 17. Tiêu chí xác định dự án đầu tư đặc thù
- Điều 18. Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản
- Điều 19. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản và phê duyệt đầu tư dự án
- Điều 20. Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây dựng dự án đặc thù
- Điều 21. Quản lý thi công xây dựng công trình, thanh toán và quyết toán dự án đầu tư đặc thù
- Điều 22. Quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù
- Điều 23. Quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
- Điều 24. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự án phát triển sản xuất
- Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
- Điều 26. Điều kiện lựa chọn và phương thức, nội dung, mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Điều 27. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án liên kết
- Điều 28. Quy trình lựa chọn dự án liên kết
- Điều 29. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 30. Điều kiện lựa chọn và phương thức, nội dung, mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Điều 31. Mẫu hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Điều 32. Lựa chọn dự án của cộng đồng
- Điều 33. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 34. Điều kiện thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
- Điều 35. Cơ chế hỗ trợ
- Điều 36. Phê duyệt dự án và quy trình lựa chọn đơn vị thực hiện dự án
- Điều 37. Quản lý, tổ chức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện thực hiện cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù
- Điều 39. Xây dựng, phê duyệt dự án phát triển sản xuất
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án
- Điều 41. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 42. Phân cấp quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp
- Điều 43. Nâng cao năng lực quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 44. Truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 45. Công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 46. Theo dõi, kiểm tra chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 47. Đánh giá, quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 48. Phương pháp thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 49. Chế độ báo cáo, thiết lập chỉ số đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 50. Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 51. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính
- Điều 52. Nhiệm vụ của chủ chương trình
- Điều 53. Nhiệm vụ của chủ dự án thành phần
- Điều 54. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 55. Nhiệm vụ của các bộ, cơ quan trung ương được giao thực hiện nội dung, nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 56. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
