Điều 10 Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
1. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm
a) Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng mức vốn ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn đầu tư công, kinh phí thường xuyên của từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm cùng thời điểm báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong trường hợp không vượt tổng mức vốn trung hạn từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được Quốc hội quyết định.
Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, bao gồm việc điều chỉnh mức vốn giữa các dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí giữa các dự án đầu tư công thực hiện từng chương trình do cấp mình quản lý trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn từng chương trình đã được cấp có thẩm quyền giao.
Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
c) Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm của từng bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo đề xuất của chủ chương trình.
d) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ chương trình quyết định điều chỉnh dự kiến tổng chi thường xuyên giai đoạn 05 năm từng chương trình mục tiêu quốc gia giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương bảo đảm tuân thủ quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện từng chương trình và không vượt tổng chi thường xuyên ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm của từng chương trình đã được Quốc hội quyết định.
2. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
a) Điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán chi ngân sách trung ương hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong tổng dự toán chi ngân sách trung ương hằng năm đã được Quốc hội quyết định trên cơ sở đề xuất của các chủ chương trình.
Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia do cấp mình quản lý trước ngày 15 tháng 12 hằng năm trong trường hợp không vượt tổng dự toán từng chương trình đã được cấp có thẩm quyền quyết định và báo cáo kết quả điều chỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trường hợp điều chỉnh các khoản chi được chuyển nguồn từ năm trước sang, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp quyết định điều chỉnh dự toán, kế hoạch từng chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư từng chương trình và các quy định có liên quan.
b) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
Chính phủ quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở đề xuất của các chủ chương trình.
Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương, bao gồm điều chỉnh mức vốn giữa các dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí giữa các dự án đầu tư công thực hiện từng chương trình do cấp mình quản lý trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn hằng năm của từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền giao.
Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 15 tháng 12 hằng năm trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn hằng năm của từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Trường hợp điều chỉnh kế hoạch vốn kéo dài từ năm trước chuyển sang, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước các cấp quyết định điều chỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư từng chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định có liên quan.
c) Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định điều chỉnh chỉ tiêu về mục tiêu, nhiệm vụ hằng năm của từng bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo đề xuất của chủ chương trình.
Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Số hiệu: 358/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 31/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 5. Lập, quyết định, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm của quốc gia
- Điều 6. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm tại các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
- Điều 7. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
- Điều 8. Phương pháp lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng
- Điều 9. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 11. Quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 12. Cơ chế sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng thuộc nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 13. Lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 14. Huy động, quản lý, sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 15. Huy động, sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 16. Quy định chung về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân
- Điều 17. Tiêu chí xác định dự án đầu tư đặc thù
- Điều 18. Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản
- Điều 19. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản và phê duyệt đầu tư dự án
- Điều 20. Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây dựng dự án đặc thù
- Điều 21. Quản lý thi công xây dựng công trình, thanh toán và quyết toán dự án đầu tư đặc thù
- Điều 22. Quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù
- Điều 23. Quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
- Điều 24. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự án phát triển sản xuất
- Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
- Điều 26. Điều kiện lựa chọn và phương thức, nội dung, mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Điều 27. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án liên kết
- Điều 28. Quy trình lựa chọn dự án liên kết
- Điều 29. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 30. Điều kiện lựa chọn và phương thức, nội dung, mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Điều 31. Mẫu hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Điều 32. Lựa chọn dự án của cộng đồng
- Điều 33. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 34. Điều kiện thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
- Điều 35. Cơ chế hỗ trợ
- Điều 36. Phê duyệt dự án và quy trình lựa chọn đơn vị thực hiện dự án
- Điều 37. Quản lý, tổ chức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện thực hiện cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù
- Điều 39. Xây dựng, phê duyệt dự án phát triển sản xuất
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án
- Điều 41. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 42. Phân cấp quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp
- Điều 43. Nâng cao năng lực quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 44. Truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 45. Công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 46. Theo dõi, kiểm tra chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 47. Đánh giá, quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 48. Phương pháp thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 49. Chế độ báo cáo, thiết lập chỉ số đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 50. Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 51. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính
- Điều 52. Nhiệm vụ của chủ chương trình
- Điều 53. Nhiệm vụ của chủ dự án thành phần
- Điều 54. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 55. Nhiệm vụ của các bộ, cơ quan trung ương được giao thực hiện nội dung, nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 56. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
