Chương 2 Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Chương II
LẬP, PHÊ DUYỆT, GIAO, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 05 NĂM VÀ HẰNG NĂM
Điều 5. Lập, quyết định, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm của quốc gia
1. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chủ chương trình chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần và các cơ quan có liên quan:
a) Dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm của chương trình mục tiêu quốc gia cho các bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đề xuất giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Thông báo dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm của chương trình mục tiêu quốc gia cho từng bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm cho các bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo tổng số vốn từng chương trình.
Đối với số vốn chương trình mục tiêu quốc gia còn lại chưa phân bổ của kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, Chính phủ quyết định phân bổ, báo cáo Quốc hội tại báo cáo đánh giá cuối kỳ trung hạn.
Điều 6. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm tại các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
1. Lập, phân bổ kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm tại các bộ, cơ quan trung ương
a) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, bộ, cơ quan trung ương phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có) chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức bố trí vốn cho từng dự án đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Bộ, cơ quan trung ương báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm của từng chương trình mục tiêu quốc gia trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.
2. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm tại cấp tỉnh
a) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, thông báo của chủ chương trình về dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm từng chương trình mục tiêu quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công bao gồm các thông tin: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, cơ cấu nguồn vốn, quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện và các thông tin có liên quan; kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh, dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 05 năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia.
Trường hợp cần phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm vốn ngân sách trung ương chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí thực hiện dự án, nhiệm vụ đầu tư công của từng chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước chi tiết theo ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 05 năm, thông báo dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước chi tiết theo ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 05 năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia cho các sở, ban và cấp xã trực thuộc.
Nội dung giao chi tiết kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.
3. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm tại cấp xã
a) Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp xã, tổng chi thường xuyên ngân sách cấp xã (nếu có) thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia.
Trường hợp được phân cấp quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước chi tiết theo dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công bao gồm các thông tin: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, cơ cấu nguồn vốn, quy mô theo quy định về phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tổng mức đầu tư; thời gian thực hiện và các thông tin khác có liên quan.
b) Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, thông báo dự kiến tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm cho các đơn vị thực hiện.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.
Điều 7. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
1. Lập, phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công
a) Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước năm thực hiện; đề xuất nhu cầu dự toán chi ngân sách trung ương chi tiết theo nội dung, nhiệm vụ từng dự án thành phần; đề xuất danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công; đề xuất mục tiêu thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm gửi chủ chương trình, chủ dự án thành phần.
b) Chủ chương trình chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước năm thực hiện; đề xuất nhu cầu cân đối và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương, phương án giao mục tiêu từng chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm cho từng bộ, cơ quan trung ương, địa phương, giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện, dự kiến kết quả đạt được gửi Bộ Tài chính.
c) Trình tự, nội dung, thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Thông tư của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và các văn bản có liên quan.
Chủ chương trình chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập dự toán, kế hoạch đầu tư công hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
a) Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ dự toán ngân sách trung ương hằng năm, Nghị quyết của Chính phủ về bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương hằng năm (nếu có), Thủ tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mục tiêu từng chương trình; dự toán ngân sách trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo tổng dự toán từng chương trình, chi tiết chi đầu tư, chi thường xuyên; kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương theo tổng mức vốn từng chương trình.
b) Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương hoàn thành việc phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước hằng năm cho các cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc chi tiết theo ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, lĩnh vực chi, danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công thuộc dự án thành phần của từng chương trình mục tiêu quốc gia.
Lập, phê duyệt và giao danh mục dự án đầu tư công thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương, thực hiện theo quy định về phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Điều 8. Phương pháp lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng
1. Phương pháp lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng được áp dụng đối với lập kế hoạch giai đoạn 05 năm, hằng năm tại cấp xã để thực hiện các nội dung:
a) Hoạt động phát triển sản xuất, danh mục dự án đầu tư và các nội dung, hoạt động thuộc chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn xã.
b) Xác định nhu cầu hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước; khả năng huy động từ cộng đồng dân cư trên địa bàn xã và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
c) Giải pháp tổ chức thực hiện, phân công trách nhiệm các bên tham gia.
2. Trình tự thực hiện lập kế hoạch
a) Căn cứ hướng dẫn và thông báo dự kiến vốn ngân sách nhà nước thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia của cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn thông báo tới các Ban phát triển thôn, tổ chức đoàn thể và các bên có liên quan về mục tiêu, dự kiến các hoạt động, hình thức hỗ trợ, mức vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã.
b) Phòng chuyên môn được giao thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia hướng dẫn các Ban phát triển thôn tổ chức họp cộng đồng dân cư để thống nhất nội dung đề xuất nhu cầu thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Ban phát triển thôn rà soát, tổng hợp nhu cầu của cộng đồng dân cư theo từng chương trình mục tiêu quốc gia, gửi phòng chuyên môn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 05 năm hoặc trong dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp xã, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp.
3. Yêu cầu trong thực hiện lập kế hoạch
a) Thực hiện công khai, minh bạch bảo đảm phát huy dân chủ tại cơ sở, bình đẳng giới và có sự tham gia của chính quyền, đại diện các tổ chức đoàn thể, đại diện cộng đồng dân cư cư trú trên địa bàn cấp xã.
b) Cộng đồng dân cư được đề xuất và tham gia ý kiến vào kế hoạch thực hiện nội dung, hoạt động, dự án đầu tư thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa bàn cấp xã.
Điều 9. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
1. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm
a) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoàn thành phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn của từng chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo kết quả phân bổ trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công; ban hành kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm.
b) Nội dung ban hành kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia của bộ, cơ quan trung ương bao gồm: nhiệm vụ, hoạt động, dự kiến mức vốn bố trí, cơ cấu nguồn vốn gồm chi đầu tư, chi thường xuyên theo từng dự án thành phần của từng chương trình; danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công (nếu có); giải pháp tổ chức thực hiện.
c) Nội dung ban hành kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm của Ủy ban nhân dân các cấp bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu giai đoạn 05 năm; dự kiến bố trí ngân sách nhà nước chi tiết ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, chi đầu tư, chi thường xuyên và các nguồn vốn huy động khác thực hiện nội dung, hoạt động, dự án thành phần của từng chương trình mục tiêu quốc gia; danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đầu tư công; giải pháp huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện.
Nội dung chi tiết kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia các cấp tại địa phương thực hiện theo quy định phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
2. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
a) Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hằng năm, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoàn thành việc phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau của từng chương trình mục tiêu quốc gia; báo cáo kết quả phân bổ, giao dự toán, kế hoạch trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.
Trường hợp trong năm được giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoàn thành việc phân bổ, giao dự toán, kế hoạch cho cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung.
b) Bộ Tài chính thực hiện rà soát báo cáo kết quả phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công hằng năm của bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức dự toán, kế hoạch đầu tư công đã được giao, không tuân thủ đúng quy định pháp luật ngân sách nhà nước, đầu tư công, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản gửi bộ, cơ quan trung ương, địa phương chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
c) Sau 90 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ giao dự toán, kế hoạch, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền giải pháp điều chuyển, thu hồi, xử lý đối với dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương chưa được các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phân bổ chi tiết cho các cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc để tổ chức thực hiện.
d) Trường hợp chậm tiến độ thực hiện, không giải ngân hết dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương được giao hằng năm nhưng không được phép kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân sang năm tiếp theo hoặc địa phương chủ động đề xuất trả lại ngân sách trung ương trong năm thực hiện, địa phương chịu trách nhiệm bố trí đủ kinh phí, vốn của ngân sách cấp mình để hoàn thành nhiệm vụ, dự án đúng tiến độ, mục tiêu từng chương trình.
đ) Việc chuyển nguồn các khoản chi ngân sách nhà nước và kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công hằng năm của chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công.
Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
1. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm
a) Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng mức vốn ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn đầu tư công, kinh phí thường xuyên của từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm cùng thời điểm báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong trường hợp không vượt tổng mức vốn trung hạn từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được Quốc hội quyết định.
Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, bao gồm việc điều chỉnh mức vốn giữa các dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí giữa các dự án đầu tư công thực hiện từng chương trình do cấp mình quản lý trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn từng chương trình đã được cấp có thẩm quyền giao.
Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
c) Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm của từng bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo đề xuất của chủ chương trình.
d) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ chương trình quyết định điều chỉnh dự kiến tổng chi thường xuyên giai đoạn 05 năm từng chương trình mục tiêu quốc gia giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương bảo đảm tuân thủ quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện từng chương trình và không vượt tổng chi thường xuyên ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm của từng chương trình đã được Quốc hội quyết định.
2. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
a) Điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán chi ngân sách trung ương hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong tổng dự toán chi ngân sách trung ương hằng năm đã được Quốc hội quyết định trên cơ sở đề xuất của các chủ chương trình.
Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia do cấp mình quản lý trước ngày 15 tháng 12 hằng năm trong trường hợp không vượt tổng dự toán từng chương trình đã được cấp có thẩm quyền quyết định và báo cáo kết quả điều chỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trường hợp điều chỉnh các khoản chi được chuyển nguồn từ năm trước sang, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp quyết định điều chỉnh dự toán, kế hoạch từng chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư từng chương trình và các quy định có liên quan.
b) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
Chính phủ quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương hằng năm thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở đề xuất của các chủ chương trình.
Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương, bao gồm điều chỉnh mức vốn giữa các dự án thành phần, danh mục và mức vốn bố trí giữa các dự án đầu tư công thực hiện từng chương trình do cấp mình quản lý trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn hằng năm của từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền giao.
Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 15 tháng 12 hằng năm trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn hằng năm của từng chương trình mục tiêu quốc gia đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Trường hợp điều chỉnh kế hoạch vốn kéo dài từ năm trước chuyển sang, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước các cấp quyết định điều chỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư từng chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định có liên quan.
c) Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định điều chỉnh chỉ tiêu về mục tiêu, nhiệm vụ hằng năm của từng bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo đề xuất của chủ chương trình.
Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Số hiệu: 358/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 31/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 5. Lập, quyết định, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm của quốc gia
- Điều 6. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm tại các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
- Điều 7. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
- Điều 8. Phương pháp lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng
- Điều 9. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 11. Quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 12. Cơ chế sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng thuộc nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 13. Lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 14. Huy động, quản lý, sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 15. Huy động, sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 16. Quy định chung về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân
- Điều 17. Tiêu chí xác định dự án đầu tư đặc thù
- Điều 18. Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản
- Điều 19. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản và phê duyệt đầu tư dự án
- Điều 20. Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây dựng dự án đặc thù
- Điều 21. Quản lý thi công xây dựng công trình, thanh toán và quyết toán dự án đầu tư đặc thù
- Điều 22. Quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù
- Điều 23. Quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
- Điều 24. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự án phát triển sản xuất
- Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
- Điều 26. Điều kiện lựa chọn và phương thức, nội dung, mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Điều 27. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án liên kết
- Điều 28. Quy trình lựa chọn dự án liên kết
- Điều 29. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 30. Điều kiện lựa chọn và phương thức, nội dung, mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Điều 31. Mẫu hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Điều 32. Lựa chọn dự án của cộng đồng
- Điều 33. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 34. Điều kiện thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
- Điều 35. Cơ chế hỗ trợ
- Điều 36. Phê duyệt dự án và quy trình lựa chọn đơn vị thực hiện dự án
- Điều 37. Quản lý, tổ chức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện thực hiện cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù
- Điều 39. Xây dựng, phê duyệt dự án phát triển sản xuất
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án
- Điều 41. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 42. Phân cấp quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp
- Điều 43. Nâng cao năng lực quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 44. Truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 45. Công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 46. Theo dõi, kiểm tra chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 47. Đánh giá, quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 48. Phương pháp thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 49. Chế độ báo cáo, thiết lập chỉ số đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 50. Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 51. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính
- Điều 52. Nhiệm vụ của chủ chương trình
- Điều 53. Nhiệm vụ của chủ dự án thành phần
- Điều 54. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 55. Nhiệm vụ của các bộ, cơ quan trung ương được giao thực hiện nội dung, nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 56. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
