Chương 6 Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Chương VI
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, NÂNG CAO NĂNG LỰC, TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 42. Phân cấp quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp
1. Phân cấp quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia như sau:
a) Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước, tổng hợp chung về các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Chủ chương trình quản lý chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi cả nước. Chủ dự án thành phần chủ trì, phối hợp với chủ chương trình quản lý dự án thành phần trên phạm vi cả nước theo nhiệm vụ tại Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia.
Chủ chương trình, chủ dự án thành phần chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình, dự án thành phần theo lĩnh vực quản lý, bảo đảm không trùng lặp, lãng phí.
Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phân bổ, sử dụng, giải ngân ngân sách trung ương thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia được sử dụng để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của chủ chương trình, chủ dự án thành phần và người đứng đầu cơ quan chủ chương trình, chủ dự án thành phần theo phạm vi quản lý.
c) Bộ, cơ quan trung ương được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch, dự toán thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, không để xảy ra tình trạng trùng lặp, thất thoát, lãng phí. Kết quả phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia được sử dụng để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo phạm vi địa bàn cấp tỉnh, cấp xã; bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định; sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, không để xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí. Kết quả phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia được sử dụng để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân và người đứng đầu Ủy ban nhân dân các cấp.
đ) Sở, ban chuyên môn cấp tỉnh; phòng, ban chuyên môn cấp xã; các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp quản lý và trực tiếp thực hiện nội dung, hoạt động, dự án cụ thể thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Kết quả sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia được sử dụng để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan đơn vị các cấp.
2. Chỉ đạo, điều hành phối hợp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia thông qua Ban Chỉ đạo các cấp như sau:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc Ban Chỉ đạo từng chương trình mục tiêu quốc gia các cấp và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo bảo đảm tinh gọn, hiệu quả và không phát sinh đầu mối quản lý nhà nước, không làm tăng biên chế.
b) Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành.
c) Thành lập, tổ chức lại, giải thể Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Điều 43. Nâng cao năng lực quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
1. Yêu cầu về nâng cao năng lực quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
a) Tăng cường phân cấp, trao quyền; phân công rõ nhiệm vụ thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia để nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên các cấp; thúc đẩy năng lực tự thực hiện của cộng đồng dân cư.
b) Xây dựng nội dung nâng cao năng lực quản lý và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia phải phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán từng dân tộc, vùng miền và gắn với nâng cao kỹ năng tổ chức thực hiện, đánh giá theo kết quả đầu ra.
2. Hoạt động nâng cao năng lực quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
a) Tổ chức thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phân công, phân cấp, trao quyền trong lập kế hoạch, quản lý đầu tư theo cơ chế đặc thù, hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại Nghị định này.
b) Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cộng đồng dân cư về nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật thực hiện các hoạt động thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, kỹ năng thực hiện hoạt động giám sát cộng đồng đối với chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 44. Truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia
1. Yêu cầu trong thực hiện hoạt động truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia
a) Thiết kế nội dung truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán và năng lực, nhu cầu tiếp nhận của từng nhóm đối tượng trên từng địa bàn.
b) Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, tuyên truyền; ưu tiên hình thức truyền thông, tuyên truyền có sự tham gia của cộng đồng dân cư tại cơ sở; áp dụng công nghệ mới, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện công tác truyền thông.
c) Lồng ghép nội dung trong thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí.
2. Hoạt động truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia
a) Xây dựng kế hoạch, thiết kế nội dung truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Thực hiện truyền thông, tuyên truyền về các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định pháp luật, tài liệu hướng dẫn liên quan đến chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Thực hiện truyền thông, tuyên truyền về cách làm hay, gương điển hình, tiêu biểu, kết quả đạt được, giải pháp xử lý khó khăn vướng mắc phát sinh trong quản lý và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
d) Thực hiện các hoạt động đối thoại chính sách trong chương trình mục tiêu quốc gia.
đ) Tổ chức các cuộc thi báo chí tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Hình thức truyền thông, tuyên truyền
a) Phát hành chuyên mục, ấn phẩm truyền thông, các sản phẩm số hóa, các hình thức tuyên truyền khác (nếu có).
b) Hình thức sinh hoạt cộng đồng.
c) Thông qua người có uy tín, nông dân điển hình.
Điều 45. Công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia
1. Chủ chương trình, chủ dự án thành phần, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Nội dung công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia gồm:
a) Các văn bản quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn; tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Kế hoạch thực hiện chương trình giai đoạn 05 năm và hằng năm ở mỗi cấp; danh mục dự án đầu tư; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác.
c) Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; báo cáo tài chính theo quy định bao gồm: báo cáo quyết toán sử dụng các nguồn vốn, khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân các dự án đầu tư.
d) Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, các vụ tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức tham gia quản lý, điều hành và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
đ) Các ý kiến phản hồi từ người dân và kết quả xử lý ý kiến phản hồi.
e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hình thức, thời hạn công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Số hiệu: 358/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 31/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 5. Lập, quyết định, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm của quốc gia
- Điều 6. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 05 năm tại các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
- Điều 7. Lập, phê duyệt, giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
- Điều 8. Phương pháp lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng
- Điều 9. Triển khai kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 11. Quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 12. Cơ chế sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng thuộc nội dung của chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 13. Lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 14. Huy động, quản lý, sử dụng vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 15. Huy động, sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 16. Quy định chung về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân
- Điều 17. Tiêu chí xác định dự án đầu tư đặc thù
- Điều 18. Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản
- Điều 19. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đơn giản và phê duyệt đầu tư dự án
- Điều 20. Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây dựng dự án đặc thù
- Điều 21. Quản lý thi công xây dựng công trình, thanh toán và quyết toán dự án đầu tư đặc thù
- Điều 22. Quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù
- Điều 23. Quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
- Điều 24. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ để thực hiện dự án phát triển sản xuất
- Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
- Điều 26. Điều kiện lựa chọn và phương thức, nội dung, mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Điều 27. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án liên kết
- Điều 28. Quy trình lựa chọn dự án liên kết
- Điều 29. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 30. Điều kiện lựa chọn và phương thức, nội dung, mức hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Điều 31. Mẫu hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Điều 32. Lựa chọn dự án của cộng đồng
- Điều 33. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 34. Điều kiện thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
- Điều 35. Cơ chế hỗ trợ
- Điều 36. Phê duyệt dự án và quy trình lựa chọn đơn vị thực hiện dự án
- Điều 37. Quản lý, tổ chức thực hiện
- Điều 38. Điều kiện thực hiện cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù
- Điều 39. Xây dựng, phê duyệt dự án phát triển sản xuất
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án
- Điều 41. Quản lý, tổ chức thực hiện dự án
- Điều 42. Phân cấp quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tại các cấp
- Điều 43. Nâng cao năng lực quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 44. Truyền thông, tuyên truyền về chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 45. Công khai thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 46. Theo dõi, kiểm tra chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 47. Đánh giá, quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 48. Phương pháp thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 49. Chế độ báo cáo, thiết lập chỉ số đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 50. Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 51. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính
- Điều 52. Nhiệm vụ của chủ chương trình
- Điều 53. Nhiệm vụ của chủ dự án thành phần
- Điều 54. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 55. Nhiệm vụ của các bộ, cơ quan trung ương được giao thực hiện nội dung, nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
- Điều 56. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
