Điều 35 Nghị định 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
Điều 35. Trách nhiệm tổ chức thi hành
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
a) Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ tạo việc làm theo quy định tại Luật số 74/2025/QH15 và Nghị định này;
b) Tổ chức thực hiện, theo dõi thi hành và kiểm tra chuyên ngành, giám sát việc thực hiện Nghị định này;
c) Tổng hợp thông tin về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ tạo việc làm theo quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự;
b) Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
3. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
b) Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định nguồn kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này theo quy định pháp luật về ngân sách; cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý theo quy định pháp luật về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
a) Chủ trì, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên quy định tại Nghị định này;
b) Kiểm tra chuyên ngành, giám sát tình hình thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn, người lao động là thanh niên quy định tại Nghị định này.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chính sách việc làm công thông qua các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; ưu tiên tạo việc làm cho người lao động tại địa phương nơi thực hiện chương trình, dự án, hoạt động;
b) Hằng năm, trước ngày 05 tháng 12, báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện chính sách việc làm công theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
7. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định này và quy định nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội về cho vay và quản lý tiền vay;
b) Thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của khách hàng vay vốn bảo đảm vốn vay được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay;
c) Hằng quý, trước ngày 20 của tháng đầu tiên, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo kết quả cho vay theo Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09 và Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
8. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện, theo dõi thi hành và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này trên địa bàn;
b) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bố trí vốn từ ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách hỗ trợ tạo việc làm theo quy định tại Nghị định này; tăng cường các nguồn huy động, tài trợ, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để thực hiện các chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
c) Đẩy mạnh phát triển việc làm trong khu vực kinh tế tư nhân, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế tại địa phương, nhất là trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh;
d) Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho người lao động theo hướng bền vững;
đ) Tổ chức thực hiện chính sách việc làm công thông qua các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước của địa phương; ưu tiên tạo việc làm cho người lao động tại địa phương nơi thực hiện chương trình, dự án, hoạt động;
e) Hằng năm, trước ngày 25 tháng 11, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thực hiện chính sách việc làm công theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
g) Hằng năm, trước ngày 05 tháng 12, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện chính sách việc làm công theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cơ quan, tổ chức và cá nhân đẩy mạnh hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động; giám sát việc thực hiện Nghị định này.
10. Người lao động, cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm:
a) Kê khai trung thực, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ hỗ trợ, hồ sơ vay vốn theo quy định tại Nghị định này;
b) Đối với khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
Nghị định 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
- Số hiệu: 338/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 5. Mức vay
- Điều 6. Thời hạn vay vốn
- Điều 7. Lãi suất vay vốn
- Điều 8. Điều kiện bảo đảm tiền vay
- Điều 9. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Điều 10. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động
- Điều 11. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro
- Điều 12. Mức vay
- Điều 13. Điều kiện bảo đảm tiền vay
- Điều 14. Thời hạn vay vốn
- Điều 15. Lãi suất vay vốn
- Điều 16. Hồ sơ vay vốn
- Điều 17. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro
- Điều 18. Thông báo chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công
- Điều 19. Đăng ký tham gia việc làm công
- Điều 20. Lựa chọn người lao động tham gia việc làm công
- Điều 21. Chế độ đối với người lao động tham gia việc làm công tại các chương trình, dự án, hoạt động có nhà thầu
- Điều 22. Tiền công đối với người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia của cộng đồng
- Điều 23. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
- Điều 24. An toàn, vệ sinh lao động của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
- Điều 25. Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 26. Điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 27. Hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 28. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 29. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 30. Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 31. Hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 32. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 33. Kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
