Điều 3 Nghị định 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm là việc Ngân hàng Chính sách xã hội sử dụng nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm để cho vay đối với các đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 nhằm tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm cho bản thân người lao động hoặc người lao động khác, trong đó:
a) Tạo việc làm là tạo việc làm cho người thất nghiệp;
b) Duy trì việc làm là duy trì việc làm hiện có của người lao động;
c) Mở rộng việc làm là việc thu hút thêm lao động hoặc tạo thêm việc làm khác cho người lao động.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên thuộc ít nhất một trong các đối tượng sau: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là người lao động dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo có nơi ở hiện tại thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong phạm vi của Nghị định này bao gồm: thôn, xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc các địa bàn khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nghị định 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm
- Số hiệu: 338/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 5. Mức vay
- Điều 6. Thời hạn vay vốn
- Điều 7. Lãi suất vay vốn
- Điều 8. Điều kiện bảo đảm tiền vay
- Điều 9. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Điều 10. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động
- Điều 11. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro
- Điều 12. Mức vay
- Điều 13. Điều kiện bảo đảm tiền vay
- Điều 14. Thời hạn vay vốn
- Điều 15. Lãi suất vay vốn
- Điều 16. Hồ sơ vay vốn
- Điều 17. Thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro
- Điều 18. Thông báo chương trình, dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công
- Điều 19. Đăng ký tham gia việc làm công
- Điều 20. Lựa chọn người lao động tham gia việc làm công
- Điều 21. Chế độ đối với người lao động tham gia việc làm công tại các chương trình, dự án, hoạt động có nhà thầu
- Điều 22. Tiền công đối với người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia của cộng đồng
- Điều 23. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
- Điều 24. An toàn, vệ sinh lao động của người lao động tham gia việc làm công theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
- Điều 25. Nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 26. Điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 27. Hồ sơ hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 28. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 29. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề
- Điều 30. Nội dung và mức chi hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 31. Hồ sơ hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 32. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 33. Kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
